RANDOM
VIDEO

Bài tập 3 trang 37 SGK Sinh học 12 Nâng cao

Giải bài 3 tr 37 sách GK Sinh lớp 12 Nâng cao

Cho biết các bộ ba trên mARN mã hóa các axit amin tương ứng như sau: AUG = mêtiônin, GUU = valin, GXX = alanin, UUU =  phêninalalin, UUG = lơxin, AAA = lizin, UAG = kết thúc.

a) Hãy xác định trình tự các cặp nuclêôtit trên gen đã tổng hợp đoạn pôlipeptit có trật tự sau: mêtiônin - alanin - lizin - valin - lơxin - kết thúc

b) Nếu xảy ra đột biến gen, mất 3 cặp nuclêôtit số 7, 8, 9 trong gen thì sẽ ảnh hưởng thế nào đến mARN và đoạn pôlipeptit tương ứng?

c) Nếu cặp nuclêôtit thứ 10 (X-G) chuyển thành cặp (A-T) thì hậu quả ra sao?

RANDOM

Hướng dẫn giải chi tiết bài 3

 
 

Câu a: Ta có dạng bình thường:

Chuỗi pôlipeptit: mêtiônin - alanin - lizin - valin - lơxin - kết thúc

mARN: UAG - GXX - AAA - GUU - UUG - UAG

\( Đoạn \ gen \begin{cases} mạch \ gốc: \ \ \ \ \ \ \ \ TAX - XGG-TTT-XAA-AAX-ATX \\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ || \ || \ ||| \ \ \ \ ||| \ ||| \ ||| \ \ \ || \ || \ || \ \ \ \ \ ||| \ || \ || \ \ \ \ \ || \ || \ ||| \ \ \ \ || \ || \ ||| \\ mạch \ bổ \ sung: ATG-GXX-AAA-GTT-TTG-TAG \end{cases} \)

Câu b: Nếu mất 3 cặp nuclêôtit 7,8,9 thì mARN mất một bộ ba AAA còn lại là:

mARN:                  AUG   -  GXX  - GUU - UUG - UAG

Chuỗi pôlipeptit: mêtiônin - alanin - valin - lơxin - kết thúc

Câu c: Nếu cặp nuclêôtit thứ 10 \((X \equiv G)\) chuyển thành cặp A = T, ta sẽ có:

mạch gốc: TAX - XGG - TTT - AAA - AAX - ATX

mARN:      AUG - GXX - AAA - UUU - UUG - UAG

chuỗi pôlipeptit: mêtiônin - alanin - lizin - phêninalanin - lơxin - kết thúc

-- Mod Sinh Học 12 HỌC247

 
Nếu bạn thấy hướng dẫn giải Bài tập 3 trang 37 SGK Sinh học 12 Nâng cao HAY thì click chia sẻ 
YOMEDIA
  • Co Nan

    Ờ cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng cho quả đỏ dị hợp lai phân tích thu được

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  •  
     
    Xuan Xuan

    Người ta xác định được trong 6 phân tử protein cùng loại (mỗi phân tử chỉ gồm 1 chuỗi polipeptit) có 2700 liên kết peptit . Chiều dài vùng mã hóa của mARN trưởng thành làm khuôn mẫu tổng hợp protein này là

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Mai Vàng

    một người mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi máu bình thường

    a. hai người này sinh cùng trứng hay khác trứng? vì sao?

    b. giả sử người em bị bệnh lấy vợ bình thường mang mang kiểu gen dị hợp thì xác suất để họ sinh 2 người con trai bị máu đông là bao nhiêu?( biết gen gây bệnh máu khó đông là gen lặn nằm trên NST giới tính X)

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Choco Choco

    Ở lúa tính trạng hạt chín sớm trội hoàn toàn so với tính trạng hạt chín muộn. Hãy lập sơ đồ lai và xác định kiểu gen kiểu hình của con lai F1 khi cho cây có hạt chín muộn giao phấn với cây có hạt chín sớm

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Lê Nhi

    Ở 1 loài có 2n=18 hãy gọi tên cơ thể có số lượng NST như sau

    1, 16nst

    2, 20nst

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Việt Long

    1. Ở người, bệnh máu khó đông là do gen lặn liên kết với NST giới tính X quy định. Đàn ông có gen m trên NST X là mắc bệnh, đàn bà chỉ biểu hiện khi nào có đồng hợp tử gen này

    a, Nếu cha bị bệnh máu khó đông, mẹ không bị bệnh này, con trai và con gái của họ ra sao?

    b, Nếu cha họ mắc bệnh máu khó đông, con trai cũng bị bệnh này, như vậy bệnh này do ai di truyền cho con trai? Tại sao?

    2. Gen D có 186 nucleotit loại guamin và có 1068 liên kết hidro. Gen đột biến hơn gen D một liên kết hidro, nhưng chiều dài của 2 gen bằng nhau

    a, Đây là dạng độ biến gì và liên quan đến ba nhiêu cặp nucleotit?

    b, Xác định số lượng từng loại nuleotit trong gen D và d?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • cuc trang

    : Một gene tự nhân đôi 3 lần được môi trường cung cấp số Nu tự do là 12600. Chiều dài của gene này theo micromet là:

    A. 0,204µm B. 0,306µm C. 0,408µm D. 0,510µm

    (giải ra giùm mình nha)

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Thụy Mây

    Một gene có khối lượng phân tử là 72.104 đvC. Trong gene có X = 850. Gene nói trên tự nhân đôi 3 lần thì số lượng từng loại Nu tự do môi trường cung cấp là :

    A. Amt = Tmt = 4550, Xmt = Gmt = 3850 C. Amt = Tmt = 3850, Xmt = Gmt = 4550

    B. Amt = Tmt = 5950, Xmt = Gmt = 2450 D. Amt = Tmt = 2450, Xmt = Gmt = 5950

    (giải ra giùm mình nha)

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • An Nhiên

    Câu 1 :

    Các cặp gen trong phép lai sau là di truyền độc lập AaBbDdXX * AaBbDdXY cho thế hệ con F1. Hãy xác định:

    - Tỉ lệ kiểu gen AaBbDdXY ở F1

    - Tỉ lệ kiểu gen AABBDDXX ở F1

    - Tỉ lệ kiểu gen aabbddXY ở F1

    - Tỉ lệ kiểu hình A-B-D-XY ở F1

    Biết rằng A, B, D là các gen trội hoàn toàn

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • A La

    Câu 1: Khi cho hai cây lúa thân cao, chín sớm và thân lùn, chín muộn giao phấn với nhau thì được F1 100% cao-muộn. Cho F1 tạp giao thì thu được F2 gồm có : 3150 hạt khi đem gieo mọc thành thân cao, chín muộn : 1010 hạt khi đem gieo mọc thành thân cao chín sớm : 1080 hạt khi đem gieo mọc thành thân lùn chín muộn: 320 hạt khi đem gieo mọc thành cây thân lùn chín sớm

    a. Cho biết kết quả lai tuân theo định luật di truyền nào? Giải thích

    b. Đem các cây cao- muộn ở F2 thụ phấn với cây lùn- sớm thi F3 thu được các trường hợp sau :

    - F3-1: 50% cao-muộn : 50% cao-sớm

    - F3-2: 50% cao- muộn : 50% lùn-muộn

    - F3-3: 25% cao-muộn :25% cao-sớm :25% lùn-muộn : 25% lùn-sớm

    - F3-4: 100% cao-muộn

    Tìm kiểu gen của các cây F2 đó và ciết sơ đồ lai từng trường hợp

    Theo dõi (0) 1 Trả lời

 

YOMEDIA
1=>1