Sinh học 12 Bài 2: Phiên mã và dịch mã


Trong bài này các em được biết: khái niệm phiên mã, dịch mã, những diễn biến chính trong quá trình phiên mã và dịch mã để hình thành quan niệm đúng đắn về tính chất của hiện tượng di truyền và có cái nhìn khách quan khoa học đối với di truyền trong sinh giới

Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới

Tóm tắt lý thuyết

2.1. Phiên mã

2.1.1. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN

Các loại ARN Cấu trúc Chức năng
mARN Gồm 1 mạch polynuclêôtit, mạch thẳng. Đầu 5’ có trình tự nuclêôit đặc hiệu (không đuợc dịch mã) gần codon mở đầu để ribôxôm nhận biết và gắn vào Mang thông tin di truyền  cấu trúc chuỗi pôlypeptit
tARN Mạch đơn xẻ 3 thuỳ, thuỳ giữa mang anticôđon. Đầu 3’ mang a.a Mang axit amin đến ribôxôm tham gia dịch mã
ARN Là 1 mạch pôlynuclêôtit dạng mạch đơn hoặc quấn lại như tARN Là thành phần cấu tạo ribôxôm

2.1.2. Cơ chế phiên mã

  • Khái niệm phiên mã
    • Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN
  • Đối tượng xảy ra phiên mã
    • ​Virut có vật chất di truyền là ADN mạch kép, vi khuẩn và sinh vật nhân thực
  • Nơi diễn ra quá trình phiên mã​​
    • Quá trình phiên mã diễn ra ở trong nhân tế bào, tại kì trung gian giữa hai lần phân bào, lúc NST tháo xoắn
  • Diễn biến quá trình phiên mã

Quá trình phiên mã

  • Bước 1: ​Tháo xoắn ADN
    • Enzim ARNpolymeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ mach khuôn 3'-5'
  • Bước 2: Tổng hợp ARN
    • Enzim ARNpolymeraza trượt dọc theo mạch mã gốc 3'-5' tổng hợp ARN theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-X) cho đến khi gặp tín hiệu kết thúc
  • Bước 3: Giai đoạn kết thúc
    • Enzim ARNpolymeraza gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại và phân tử mARN vừa tổng hợp được giải phóng
  • Lưu ý
    • Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein

    • Ở tế bào nhân thực, mARN sơ khai được cắt bỏ các đoạn Intron và nối các doạn Exon lại với nhau thành mARN trưởng thành

2.2. Dịch mã

2.2.1. Khái niệm dịch mã

  • Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit hình thành protein

2.2.2. Cơ chế dịch mã

  • Hoạt hoá axit amin
    • Nhờ các enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, các aa được hoạt hóa và gắn với tARN tương ứng tạo thành phức hợp aa-tARN
    • Sơ đồ hóa:
  • Tổng hợp chuỗi Polipeptit

Quá trình dịch mã

  • Bước 1. Mở đầu
    • Đầu tiên tiểu phần bé của Riboxom tiếp xúc với mARN tại vị trí đặc hiệu có mã AUG

    • aa- tARN mang aa mở đầu metionin (ở sinh vật nhân thực), hoặc Foocminmetionin (ở sinh vật nhân sơ) tiến vào mARN bổ sung mã mở đầu theo NTBS (A-U, G-X)

    • Tiểu phần lớn của Riboxom liên kết với tiểu phần bé tạo thành Riboxom hoàn chỉnh

  • Bước 2. Kéo dài chuỗi Polipeptit
    • Tiếp theo, aa1-tARN gắn vào vị trí bên cạnh, bộ 3 đối mã của nó cũng khớp với bộ 3 của axit amin thứ nhất trên mARN theo NTBS.

    • Enzim xúc tác tạo thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1 (Met-aa1). Riboxom dịch chuyển đi 1 bộ 3 đồng thời tARN được giải phóng khỏi riboxom.

    • Tiếp theo, aa2-tARN lại tiến vào riboxom, quá trình cũng diễn ra như đối với aa1

    • Quá trình cứ tiếp tục tiếp diễn cho đến cuối phân tử mARN

  • Bước 3. Kết thúc
    • Khi Riboxom tiếp xúc với mã kết thúc (UAA, UAG, UGA) thì quá trình dịch mã dừng lại

    • Riboxom tách khỏi mARN, giải phóng chuỗi polipeptit

    • aa mở đầu bị cắt khỏi chuỗi polipeptit tạo Pr có cấu trúc hoàn chỉnh 

​* Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền

Sơ đồ cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền phân tử

Sơ đồ tư duy về quá trình phiên mã

Sơ đồ tư duy - quá trình phiên mã

 

Bài tập minh họa

Hình thành kiến thức đã học dựa trên video sau:

4. Luyện tập Bài 2 Sinh học 12

Sau khi học xong bài này các em cần:

  • Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế phiên mã và  dịch mã.
  • Phân tích được nội dung bài học.

4.1. Trắc nghiệm

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 2 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. 

Câu 3- Câu 5: Xem thêm phần trắc nghiệm để làm thử Online 

4.2. Bài tập SGK và Nâng cao 

Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Sinh học 12 Bài 2 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.

Bài tập 1 trang 14 SGK Sinh học 12

Bài tập 2 trang 14 SGK Sinh học 12

Bài tập 3 trang 14 SGK Sinh học 12

Bài tập 4 trang 14 SGK Sinh học 12

Bài tập 5 trang 14 SGK Sinh học 12

Bài tập 3 trang 16 SGK Sinh học 12 Nâng cao

Bài tập 4 trang 16 SGK Sinh học 12 Nâng cao

5. Hỏi đáp Bài 2 Chương 1 Sinh học 12

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Sinh học HOC247 sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

  • Chào mn, cho e hỏi với ạ?

    Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là

    A. đều diễn ra trong nhân tế bào.

    B. đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

    C. đều có sự tham gia của ARN pôlimeraza.

    D. đều diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN.

    Trong câu này thì đáp án nào đúng và giải thích rõ cho e cái với ạ. Em cảm ơn nhiêu ạ

    Theo dõi (0) 4 Trả lời
  • Khi nói về cơ chế di truyền và biến dị ở tế bào nhân sơ, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? Đó là những phát biểu nào?

    (1) Ở vi khuẩn, tất cả các phân tử ADN đều có dạng mạch vòng kép và phân tử ADN vùng nhân chứa nhiều gen hơn phân tử ADN plasmit.

    (2) Ở sinh vật nhân sơ, mARN sau khi phiên mã phải được cắt bỏ các intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành rồi mới được sử dụng làm khuôn để thực hiện quá trình dịch mã.

    (3) Ở vi khuẩn, quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.

    (4) Gen đột biến ở vi khuẩn thường biểu hiện ngay ra kiểu hình và chịu tác động của chọn lọc tự nhiên. 

    Theo dõi (0) 2 Trả lời
  • Một phân tử mARN dài 2040A0 được tách ra từ vi khuẩn E.coli có tỉ lệ các loại nucleotit A, G. U và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử ARN. Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là bao nhiêu?

    Giải giúp em bài này với ạ. Em cảm ơn!

    Theo dõi (0) 5 Trả lời

-- Mod Sinh Học 12 HỌC247