Sinh học 12 Bài 4: Đột biến gen


Qua bài học này các em sẽ biết được các kiến thức như: đột biến gen, các dạng đột biến gen, nguyên nhân của đột biến, cơ chế phát sinh đột biến, hậu quả và vai trò của đột biến gen. Đây là bài học quan trọng  và hiện tượng này có nhiều trong cuộc sống

Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới

Tóm tắt lý thuyết

2.1. Khái niệm và các dạng đột biến gen

2.1.1. Khái niệm đột biến gen

  • Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan tới một cặp nuclêôtit (đột biến điểm) hoặc một số cặp nu, xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADN

2.1.2. Các dạng đột biến gen 

  • Có 3 dạng đột biến gen (đột biến điểm): mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtit

 

Dạng đột biến Khái niệm

Hậu quả

Thay thế 1 cặp nu Một cặp nu trong gen được thay thế bằng một cặp nu khác. Làm thay đổi trình tự aa trong Pr → thay đổi chức năng Pr
Thêm hoặc mất 1 cặp nu Đột biến làm mất hoặc thêm một cặp nu trong gen. Mã di truyền đọc sai từ vị trí xảy ra đột biến → thay đổi trình tự các aa trong chuỗi polipeptit và làm thay đổi chức năng của Pr

 

2.2. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen

2.2.1. Nguyên nhân phát sinh đột biến gen

  • Do những sai sót ngẫu nhiên trong phân tử ADN xảy ra trong quá trình tự nhân đôi của ADN
  • Tác động của các tác nhân vật lí, hóa học và sinh học của môi trường
  • Đột biến có thể phát sinh trong điều kiện tự nhiên hay do con người tạo ra (đột biến nhân tạo)

2.2.2. Cơ chế phát sinh đột biến gen

  • Sự kết cặp không đúng trong tái bản ADN
    • Các bazơ nitơ thường tồn tại 2 dạng cấu trúc: dạng thường và dạng hiếm. Các dạng hiếm có những vị trí liên kết hidro bị thay đổi làm cho chúng kết cặp không đúng trong tái bản làm phát sinh đột biến gen

    • Sai hỏng ngẫu nhiên
      • Ví dụ: Liên kết giữa carbon số 1 của đường pentozơ và ađenin ngẫu nhiên bị đứt → đột biến mất adenin
  • Tác động của các tác nhân gây đột biến
    • Tác nhân vật lí: tia tử ngoại (tạo ra 2 phân tử timin trên cùng 1 mạch ADN → đột biến gen)
    • Tác nhân hóa học: chất 5-brom uraxin (5BU) là chất đồng đẳng của timin gây biến đổi thay thế A-T → G-X
    • ​Tác nhân sinh học: Virus viêm gan siêu vi B, virus Herpes … → đột biến gen

2.2.3. Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen

  • Hậu quả của đột biến gen
    • Xảy ra một cách ngẫu nhiên, vô hướng và không xác định
    • Làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin, nên nhiều đột biến gen là có hại, một số ít có lợi, một số không lợi cũng không hại cho cơ thể
  • Ý nghĩa của đột biến gen

    • Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình chọn giống và tiến hóa

2.3. Sơ đồ tổng quát về đột biến gen

Sơ đồ tư duy về đột biến gen

Bài tập minh họa

Ví dụ 1: 

Phân tích cơ chế phát sinh đột biến gen? Ví dụ cụ thể?

Gợi ý trả lời:

  • Trường hợp 1: Sự kết cặp không đúng trong tái bản ADN
    • Các bazơ nitơ thường tồn tại 2 dạng cấu trúc: dạng thường và dạng hiếm. Các dạng hiếm có những vị trí liên kết hidro bị thay đổi làm cho chúng kết cặp không đúng trong tái bản làm phát sinh đột biến gen
    • Ví dụ: Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với timin trong tái bản gây biến đổi thay thế G –X → T-A
  • Trường hợp 2: Tác động của các tác nhân gây đột biến
    • Ví dụ: Sử dụng các tia tử ngoại, chùm tia notron, proton làm bắn các điện tử gây ion hoá và biến đổi ADN

Ví dụ 2:

 Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801 liên kết hiđrô và có khối lượng 108.104 đvC. Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen ban đầu và gen sau đột biến.

Gợi ý trả lời:

  • Gen ban đầu
    • Ta có 2A + 3G =4800; ⇒ 2A + 3 x 2A = 4800 ⇒ A = T = 600; G = X = 1200.
  • Gen sau đột biến
    • Số Nuclêôtit gen đột biến = 108.104 : 300 = 3600.
    • Gen đột biến có 2A + 3G = 4801; 2A+ 2G = 3600.

 ⇒ G = 4801 - 3600 = 1201; A = T = 599.

4. Luyện tập Bài 4 Sinh học 12

Sau khi học xong bài này các em cần:

  • Nêu được khái niệm đột biến gen, các dạng đột biến gen, nguyên nhân của đột biến
  • Trình bày được cơ chế phát sinh đột biến, hậu quả và vai trò của đột biến gen

4.1. Trắc nghiệm

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 4 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. 

Câu 3- Câu 5: Xem thêm phần trắc nghiệm để làm thử Online 

4.2. Bài tập SGK và Nâng cao 

Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Sinh học 12 Bài 4 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.

Bài tập 1 trang 22 SGK Sinh học 12

Bài tập 2 trang 22 SGK Sinh học 12

Bài tập 3 trang 22 SGK Sinh học 12

Bài tập 4 trang 22 SGK Sinh học 12

Bài tập 5 trang 22 SGK Sinh học 12

Bài tập 4 trang 24 SGK Sinh học 12 Nâng cao

Bài tập 5 trang 14 SGK Sinh học 12 Nâng cao

5. Hỏi đáp Bài 4 Chương 1 Sinh học 12

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Sinh học HOC247 sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

  • Mn cho em hỏi với ạ, làm sao xác định được dạng đột biến điểm nào từ dạng bài toán như thế này ạ?

    Alen B dài 408 nm và có 3000 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b. Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 3597 nuclêôtít loại Ađênin và 3600 nuclêôtít loại Guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là?

    Theo dõi (0) 5 Trả lời
  • Mình có câu hỏi muốn hỏi mọi người ạ, mong mọi người giúp đỡ.

    Có bao nhiêu phát biểu sau đây về sự biểu hiện của đột biến gen là đúng?

    (1) Một đột biến gen lặn gây chết xuất hiện ở giai đoạn tiền phôi thường không thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

    (2) Đột biến gen lặn ở tế bào xôma thường biểu hiện ở một phần của cơ thể tạo nên thể khảm và không di truyền được qua sinh sản hữu tính.

    (3) Đột biến gen trội xảy ra ở giao tử cần phải trải qua ít nhất là hai thế hệ để tạo ra kiểu gen đồng hợp thì mới có thể biểu hiện ra kiểu hình.

    (4) Sự biếu hiện của đột biến gen không những phụ thuộc vào loại tác nhân, cường độ và liều lượng của từng loại tác nhân mà còn phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gen.

    A. 4

    B. 1

    C. 3

    D. 2

    Theo dõi (0) 6 Trả lời

-- Mod Sinh Học 12 HỌC247

Tư liệu tham khảo

Được đề xuất cho bạn