Vật lý 12 Bài 10: Đặc trưng Vật lý của âm

Lý thuyếtTrắc nghiệmBT SGK FAQ

Định nghĩa, phân loại sóng âm và các đặc trưng vật lý của sóng âm được trình bày rất chi tiết trong bài viết. Mời các em cùng tìm hiểu nội dung bài 10- Đặc trưng vật lý của âm. Chúc các em học tốt.

Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới

Tóm tắt lý thuyết

2.1. Âm. Nguồn âm

2.1.1. Âm là gì ?

  • Sóng âm (âm) là những sóng cơ lan truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí.

2.1.2. Nguồn âm là gì? 

  • Nguồn âm là những vật dao động phát ra âm.

  • Tần số âm phát ra bằng tần số dao động của nguồn.

2.1.3. Âm nghe được, hạ âm, siêu âm

Phân biệt giữa hạ âm, âm thanh và siêu âm

Ví dụ :

 Những con vật có thể phát và cảm nhận sóng hạ âm, siêu âm

Những con vật có thể phát và cảm nhận sóng hạ âm, siêu âm

 

2.1.4. Sự truyền âm

  • Môi trường truyền âm: 

    • Âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí; không truyền được trong chân không.

    • Âm hầu như không truyền qua được các chất xốp như bông, len…\(\rightarrow\)gọi là chất cách âm.

  • Tốc độ truyền âm: 

    • Trong mỗi môi trường, âm truyền với một tốc độ xác định, hữu hạn. 

  • Ví dụ: Tốc độ truyền âm trong 1 số chất: 

Tốc độ truyền âm trong 1 số chất

2.2. Những đặc trưng vật lý của âm

2.2.1. Tần số âm

  • Tần số âm là một trong những đặc trưng vật lí quan trọng nhất của âm. 

2.2.2. Cường độ âm và mức cường độ âm

  • Cường độ âm:

    • Cường độ âm là năng lượng của sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.

      • Kí hiệu: I

      • Đơn vị: W/m2 (oát trên mét vuông). 

  •  Mức cường độ âm: 

    • Công thức: L(B) = \(\log\frac{I}{I_0}\)

    • Đơn vị: B (ben)

    • Nếu dùng đơn vị dB (đêxiben): 1B=10dB

               hay  L(dB) = 10lg(\(\frac{I}{I_0}\))

  • Một số mức cường độ âm đáng chú ý:

    • 0  dB: Ngưỡng nghe

    • 30 dB: Tiếng thì thầm          

    • 40 dB: Tiếng nói chuyện bình thường

    • 60 dB: Tiếng ồn áo trong cửa hàng lớn

    • 90 dB: Tiếng ồn ngoài phố 

    • 120 dB: Tiếng sét lớn, máy bay lúc cất cánh

    • 130 dB: Ngưỡng đau

2.2.3. Âm cơ bản và họa âm.

  • Nếu dây rung với một bó sóng thì dây phát ra âm có tần số thấp nhất (tần số fmin đã biết trong bài Sóng dừng). Ta hãy gọi tần số này là tần số fo và gọi là âm cơ bản (còn gọi là họa âm thứ 1).

  • Khảo sát thực nghiệm cho thấy dây này còn phát ra các âm có tần số 2fo, 3fo, 4fo .... gọi là họa âm thứ 2, họa âm thứ 3, họa âm thứ 4, ... Các họa âm có biên độ khác nhau khiến đồ thị dao động âm của các nhạc cụ khi phát ra cùng một nốt nhạc cũng khác nhau. Sự khác nhau này phân biệt được bởi âm sắc của chúng.

  • Đặc trưng vật lí thứ ba của âm là đồ thị dao động của âm đó.

Bài tập minh họa

Bài 1:

Cường độ âm tại một điểm trong môi trừơng truyền âm là \(10^{-5}W/m^2\). biết cường độ âm chuẩn là \(I_0=10^{-12} W/m^2\) . Mức cường độ âm tại điểm đó là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

\(L(dB)=10log\frac{I}{I_0}=10log\frac{10^{-5}}{10^{-12}}=70(dB)\)

Bài 2:

Gọi \(I_0\) là cường độ âm chuẩn , nếu cho mức cường độ âm là 1(dB) , tính cường độ âm ?

Hướng dẫn giải

\(lg\frac{I}{I_0}=10^{-1}=0,1\rightarrow I=10^{0,1}I_0=1,26I_0\)

Bài 3:

Một nguồn âm là nguồn điểm phát âm đẳng hướng trong không gian. Giả sử không có sự hấp thụ và phản xạ âm. Tại 1 điểm cách nguồn âm 10m thì mức cường độ âm là 80dB, tại điểm cách nguồn âm 1m thì mức cường độ âm có giá trị bao nhiêu ?

Hướng dẫn giải : 

\(\frac{I_1}{I_2}=(\frac{R_2}{R_1})^{2}=\frac{1}{100}\rightarrow I_2=100I_1 ; L_1=10lg\frac{I_1}{I_0}(dB);L_2=10lg\frac{I_2}{I_0}(dB)=10lg\frac{100I_1}{I_0}(dB)\rightarrow L_2=10(2+log\frac{I}{I_0})=20+L_2=100(dB)\)

4. Luyện tập Bài 10 Vật lý 12 

Qua bài giảng Đặc trưng vật lý của âm này, các em cần hoàn thành 1 số mục tiêu mà bài đưa ra như : 

  • Khái niêm sóng âm, nguồn âm, phân loại sóng âm.

  • Phân tích được bản chất sự truyền âm trong các môi trường.

  • Các đặc trưng vật lý của âm : Tần số, chu kỳ , cường độ – mức cường độ và đồ thị dao động âm.

4.1. Trắc nghiệm

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Vật lý 12 Bài 10 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. 

Câu 2- Câu 5: Xem thêm phần trắc nghiệm để làm thử Online 

4.2. Bài tập SGK và Nâng cao 

Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Vật lý 12 Bài 10 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.

- Bài tập 1 trang 55 SGK Vật lý 12

- Bài tập 2 trang 55 SGK Vật lý 12

- Bài tập 3 trang 55 SGK Vật lý 12

- Bài tập 4 trang 55 SGK Vật lý 12

- Bài tập 5 trang 55 SGK Vật lý 12

- Bài tập 6 trang 55 SGK Vật lý 12

- Bài tập 7 trang 55 SGK Vật lý 12

- Bài tập 8 trang 55 SGK Vật lý 12

- Bài tập 9 trang 55 SGK Vật lý 12

- Bài tập 10 trang 55 SGK Vật lý 12

5. Hỏi đáp Bài 10 Chương 2 Vật lý 12

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Vật lý HOC247 sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

  • Hai người bạn ở khoảng cách tương đối xa gọi cho nhau. Hỏi âm thanh sẽ nghe rõ hơn khi họ ở vùng không khí ấm (như ở sa mạc) hay vùng không khí lạnh (như trên mặt băng)?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • giúp mình với

    1.Sóng cơ học lan truyền trong môi trường không khí với vận tốc v không đổi khi giảm tần số 2 lần thì bước sóng 

    A. Tăng 4 lần     B. Tăng 2 lần    C. Giảm 2 lần     D. Không đổi

     

    2.Một sóng cơ học có tần số bằng 0.75 Hz lan truyền trong không khí. Sóng gọi là sóng

    A. Sóng siêu âm   B. Âm thanh   C. Sóng hạ âm   D. Không đủ điều kiện để kết luận.

    3.

    Theo dõi (0) 2 Trả lời
  • Mấy bạn ơi giúp mình vớiii

    Trong một môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm có 3 điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự A,B,C, một nguồn điện phát âm công suất p đặt tại điểm O, di chuyển một máy thu âm từ A đến C thì thấy rằng: mức cường độ âm tại B lớn nhất và bằng LB = 46,02 dB còn mức độ âm tại A và C là bằng nhau và bằng LA = L= 40 dB. Bỏ qua nguồn âm tại O, đặt tại A một nguồn điểm phát âm công suất p', để mức độ cường âm tại B vẫn không đổi thì

    Theo dõi (0) 2 Trả lời

-- Mod Vật Lý 12 HỌC247

Được đề xuất cho bạn