AMBIENT

Hoá học 10 Bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử


Nội dung bài giảng truyền đạt sự chuyển động của electron trong nguyên tử? Cấu tạo vỏ nguyên tử ra sao? Thế nào là lớp? Phân lớp electron? Mỗi lớp và phân lớp có tối đa bao nhiêu electron?

Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử

1.1.1. Mô hình hành tinh nguyên tử

Trong nguyên tử, các e chuyển động xung quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định như tròn hay bầu dục giống như quỹ đạo của các hành tinh chuyển động xung quanh mặt trời.

Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử

Hình 1: Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử

1.1.2. Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử, obitan nguyên tử

  • Trong nguyên tử các e chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định nào.
  • Các electron chuyển động trong một khoảng không gian quanh hạt nhân tạo thành vỏ nguyên tử.

Video 1: Sự chuyển động của electron trong nguyên tử

1.2. Lớp electron và phân lớp electron

1.2.1. Lớp electron

  • Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
  • Lớp electron được ghi bằng các số nguyên 1, 2, 3, 4... với tên gọi tương ứng K, L, M, N...

Lớp electron theo thứ tự mức năng lượng tăng dần

Hình 2: Lớp electron theo thứ tự mức năng lượng tăng dần

1.2.2. Phân lớp electron

  • Các electron trên trùng một phân lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
  • Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái s, p, d, f.
  • Ví dụ:
    • Lớp K(n=1) có 1 phân lớp: 1s.
    • Lớp L(n=2) có 2 phân lớp: 2s, 2p.
    • Lớp M(n=3) có 3  phân lớp: 3s, 3p, 3d.
    • Lớp N(n=4) có 4  phân lớp: 4s, 4p, 4d, 4f.

1.3. Số electron tối đa trong một phân lớp và trong một lớp

1.3.1. Số electron tối đa trong một phân lớp

Phân lớp :

s

p

d

f

Số e tối đa :

2

6

10

14

Kí hiệu :

s2

p6

d10

f14

 

1.3.2. Số electron tối đa trong một lớp

 

STT lớp  (n)

Số e tối đa

(2n2)

sự phân bố e Vào các phân lớp

n=1(lớp K)

2

1s2

n=2(lớp L)

8

2s22p6

n=3(lớp M)

18

3s23p63d10

n=4( lớp N)

32

4s24p64d104f14

 

Số electron tối đa trên lớp và phân lớp

Hình 3: Số electron tối đa trên lớp và phân lớp

1.4. Mô phỏng cách tạo dựng một nguyên tử

Video 2: Mô phỏng cách tạo dựng một nguyên tử
ADSENSE

Bài tập minh họa

Bài 1:

Cho hai đồng vị hiđro với tỉ lệ % số nguyên tử : \({}_1^1H\) (99,984%), \({}_1^2H\) (0,016%) và hai đồng vị của clo : \({}_{17}^{35}Cl\)(75,53%), \({}_{17}^{37}Cl\) (24,47%).

a) Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố.

b) Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau được tạo nên từ hai loại đồng vị của hai nguyên tố đó.

c) Tính phân tử khối gần đúng của mỗi loại phân tử nói trên.

Hướng dẫn:

a)  Nguyên tử khối trung bình của hiđro và clo là:

\(\begin{array}{l} \overline {{A_H}} = \frac{{1.99,984 + 2.0,016}}{{100}} = 1,00016\\ \overline {{A_{Cl}}} = \frac{{35.75,53 + 37.24,47}}{{100}} = 35,5 \end{array}\)

b). Có bốn loại phân tử HCl khác nhau tạo nên từ hai loại đồng vị của hai nguyên tử hiđro và clo.

Công thức phân tử là :        \(H{}_{17}^{35}Cl;H{}_{17}^{37}Cl;D{}_{17}^{35}Cl;D{}_{17}^{37}Cl\)

c) Phân tử khối lần lượt:       36        38          37        39   

Bài 2:

Vỏ electron của một nguyên tử có 20 electron . Hỏi

a, Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron ?

b, Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron ?

c, Đó là kim loại hay phi kim ?

Hướng dẫn:

a. Nguyên tử đó có 3 lớp electron

b. Lớp ngoài cùng có 2 electron

c. Đó là kim loại

3. Luyện tập Bài 4 Hóa học 10

Sau bài học cần nắm:

  • Sự chuyển động của electron trong nguyên tử?
  • Cấu tạo vỏ nguyên tử ra sao? Thế nào là lớp? Phân lớp electron? Mỗi lớp và phân lớp có tối đa bao nhiêu electron?

3.1. Trắc nghiệm

Bài kiểm tra Trắc nghiệm Hóa học 10 Bài 4 có phương pháp và lời giải chi tiết giúp các em luyện tập và hiểu bài.

Câu 2- Câu 5: Xem thêm phần trắc nghiệm để làm thử Online 

3.2. Bài tập SGK và Nâng cao Chương 1 Bài 4

Các em có thể hệ thống lại nội dung bài học thông qua phần hướng dẫn Giải bài tập Hóa học 10 Bài 4.

Bài tập 4.9 trang 10 SBT Hóa học 10

Bài tập 4.10 trang 10 SBT Hóa học 10

Bài tập 4.11 trang 10 SBT Hóa học 10

Bài tập 4.12 trang 11 SBT Hóa học 10

Bài tập 4.13 trang 11 SBT Hóa học 10

Bài tập 4.14 trang 11 SBT Hóa học 10

Bài tập 4.15 trang 11 SBT Hóa học 10

Bài tập 1 trang 25 SGK nâng cao Hóa học 10

Bài tập 2 trang 25 SGK nâng cao Hóa học 10

Bài tập 3 trang 25 SGK nâng cao Hóa học 10

Bài tập 4 trang 25 SGK nâng cao Hóa học 10

Bài tập 5 trang 25 SGK nâng cao Hóa học 10

4. Hỏi đáp về Bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử

Trong quá trình học tập nếu có bất kì thắc mắc gì, các em hãy để lại lời nhắn ở mục Hỏi đáp để cùng cộng đồng Hóa HOC247 thảo luận và trả lời nhé.

  • cho mình hỏi bài này làm sao vậy 

    Bài 1 : nguyên tử X có tổng số hạt các loại là 28 hạt . Số notron nhiều hơn số proton 1 hạt 

    a) xác định số hạt mỗi loại ? 

    b) tính số khối của hạt nhân nguyên tử X 

    c) viết cấu hình electron nguyên tử 

    d) nguyên tố X thuộc loại nguyên tố nào ( kim loại , phi kim , khí hiếm ) ?.

    Bài 2 : nguyên tử của nguyên tố B có tổng số các hạt cấu tạo là 93 . Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 23 hạt .Xác định số hiệu nguyên tử của nguyên tố và viết cấu hình electron nguyên tử của nó .

    Bài 3 : nguyên tử của nguyên tố A có tổng số các hạt cấu tạo là 40 . Xác định số hiệu nguyên tử của nguyên tố và viết cấu hình electron nguyên tử của nó . 

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Chương đầu hóa 10 đã khó rồi. Lí thuyết chay, nuốt không nổi. Mn ơi, cứu em broken heart

    Nguyên tố X không phải là khí hiếm, nguyên tử có phân lớp electron ngoài cùng là 3p. Nguyên tử nguyên tố Y có phân lớp e ngoài cùng là 3s. Tổng số e ở hai phân lớp ngoài cùng của X và Y là 7. Điện tích hạt nhân của X và Y lần lượt là

    A. X (18+);Y(10+).

    B. X (13+);Y(15+).

    C. X (12+);Y(16+).

    D. X (17+);Y(12+).

    Theo dõi (0) 3 Trả lời
  • giúp em với

    Biết rằng nguyên tố agon có ba đồng vị khác nhau, ứng với số khối 36, 38 và A. Phần trăm số nguyên tử của các động vị tương ứng lần lượt bằng: 0,34%; 0,06% và 99,6%. Tính số khối của đồng vị A của nguyên tố agon, biết nguyên tử khối trung bình của agon bằng 39,98.

    Theo dõi (0) 2 Trả lời
AMBIENT
?>