Sinh học 12 Bài 21: Di truyền y học


Trong bài học này, các em được học các kiến thức như: di truyền học, khái niệm các bệnh di truyền phân tử, cơ chế, một số bệnh di truyền phần tử, hội chứng liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể, bệnh ung thư, hình thành thế giới quan duy vật biện chứng, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sống và bảo vệ tương lai di truyền của loài người.

Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới

Tóm tắt lý thuyết

2.1. Khái niệm di truyền y học: 

  • Di truyền y học là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, giúp cho việc giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí

  • Kiến thức di truyền y học

Kiến thức di truyền y học

2.2. Bệnh di truyền phân tử

a. Khái niệm bệnh di truyền phân tử 

  • Bệnh di truyền phân tử là những bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức độ phân tử

b. Nguyên nhân của bệnh

  • Phần lớn do đột biến gen

c. Cơ chế gây bệnh

  • Alen bị đột biến có thể hoàn toàn không tổng hợp được prôtêin, tăng hay giảm số lượng prôtêin hoặc tổng hợp ra prôtêin bị thay đổi chức năng → làm rối loạn cơ chế chuyển hoá của tế bào và cơ thể ⇒ bệnh

d. Phương pháp điều trị

  • Tác động vào kiểu hình nhằm hạn chế hậu quả của  ĐBG

  • Tác động vào kiểu gen (Liệu pháp gen): đưa gen lành vào thay thế cho gen ĐB ở người bệnh

e. Một số bệnh di truyền phân tử

  • Bệnh thiếu máu tế bào hồng cầu hình liềm
    • Do đột biến gen mã hóa chuỗi Hb β gây nên. Đây là đột biến thay thế T → A, dẫn đến codon mã hóa axit glutamic (XTX) → codon mã hóa valin (XAX), làm biến đổi HbA → HbS: hồng cầu có dạng lưỡi liềm → thiếu máu.

  • Bệnh loạn dưỡng cơ Đuxen (teo cơ)
    • Là bệnh do đột biến gen lặn liên kết với NST giới tính X, bệnh do đột biến gen mã hóa prôtêin bề mặt tế bào cơ làm cơ bị thoái hóa, tổn thương đến chức năng vận động của cơ thể. Bệnh biểu hiện ở 2 đến 5 tuổi, chết nhiều ở tuổi 18 đến 20
  • Bệnh Pheninkêto niệu
    • Do đột biến gen mã hóa enzim xúc tác chuyển hóa phenin alanin thành tirozin (trên NST 12). Phenin alanin không được chuyển hóa nên ứ đọng trong máu, lên não gây độc tế bào thần kinh → điên dại, mất trí nhớ

2.3. Hội chứng bệnh liên quan đến đột biến NST

a. Khái niệm hội chứng có liên quan đến đột biến NST 

  • Hội chứng có liên quan đến đột biến NST là các đột biến cấu trúc hay số lượng NST thường liên quan đến nhiều gen và gây ra hàng loạt tổn thương ở các cơ quan của người bệnh

b. Đặc điểm chung của bệnh

  • Bệnh có tác động lớn trong thời kì thai nghén gây ra các ca sẩy thai ngẫu nhiên

  • Bệnh thường xuất hiện lặp lại và không phải do di truyền từ đời trước

  • Bệnh được tạo ra trong quá trình phát sinh giao tử, trong hợp tử hay trong những giai đoạn khác nhau trong quá trình thai nghén

  • Những trường hợp còn sống chỉ là các lệch bội, việc thừa hay thiếu 1 NST làm rối loạn cân bằng hệ gen làm dẫn đến cái chết

c. Nguyên nhân gây bệnh

  • Do đột biến cấu trúc hay số lượng NST

d. Hậu quả

  • Phần lớn gây chết, tạo nên các ca sảy thai ngẫu nhiên. Các bệnh nhân còn sống chỉ là các lệch bội. Việc thừa hay thiếu chỉ 1 NST chỉ ảnh hưởng đến sức sống và sinh sản cá thể. Các bệnh hiểm nghèo thường do rối loạn cân bằng cả hệ gen

e. Một số bệnh thường gặp ở người

  • Bệnh do biến đổi số lượng NST
    • Ví dụ: bệnh Đao, bệnh Tơcnơ

      • Bệnh Đao:

        • Trong tế bào soma của bệnh nhân Đao có 47 NST (NST thừa thuộc cặp số 21)

        • Cặp NST số 21 không phân li trong giảm phân tạo ra 2 loại giao tử: (n+1) và (n- 1). Trong thụ tinh, giao tử (n+ 1) này kết hợp với giao tử bình thường (n) tạo thành hợp tử (2n+1) có 3 NST số 21 (thể 3) gây ra bệnh Đao

        • Bệnh Đao phổ biến nhất trong các bệnh NST ở người, NST số 21 rất nhỏ nên sự mất cân bằng do phần gen thừa ra ít nghiêm trọng nên bệnh nhân sống sót nhưng người bệnh Đao thường thấp bé, cổ rụt, dị tật tim, ống tiêu hóa, khoảng 50% chết trong 5 năm đầu.

        • Có mối liên hệ khá chặt chẽ giữa tuổi mẹ với khả năng sinh con mắc bệnh Đao

  • Bệnh do biến đổi cấu trúc NST

    • Bệnh “Mèo kêu”, do mất 1 phần NST số 5 dẫn đến hậu quả:  trẻ có tiếng khóc như mèo kêu, thiểu năng trí tuệ chỉ nói được vài tiếng …

2.4. Bệnh ung thư

  • Ung thư là hiện tượng tế bào phân chia một cách không kiểm soát tạo thành các khối u và sau đó di căn
  • Nguyên nhân ung thư ở mức phân tử đều liên quan đến biến đổi cấu trúc ADN. Phòng ngừa ung thư cần bảo vệ môi trường sống trong sạch, hạn chế các tác nhân gây ung thư
  • Bệnh ung thư có nguyên nhân do đột biến gen trội nhưng bệnh ung thư không thể di truyền được vì đột biến xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng (soma)
  • Hiện tại có nhiều giả thuyết cho rằng khả năng gây bệnh ung thư thì có thể di truyền được. Khả năng gây ung thư có thể xem như là khả năng phản ứng của một gen nào đó trước các tác nhân của môi trường, điều này giải thích tại sao có những dòng họ có nhiều người mắc bệnh ung thư.

3. Luyện tập Bài 21 Sinh học 12

Sau khi học xong bai này các em cần:

  • Hiểu được sơ lược về Di truyền y học 
  • Nêu được một số tật và bệnh di truyền ở người
  • Trình bày được khái niệm, nguyên nhân, cơ chế gây bệnh và hậu quả của các bệnh phêninkêtô niệu, hội chứng đao, ung thư.

3.1. Trắc nghiệm

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 21 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. 

Câu 3- Câu 5: Xem thêm phần trắc nghiệm để làm thử Online 

3.2. Bài tập SGK và Nâng cao 

Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Sinh học 12 Bài 21 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.

Bài tập 2 trang 76 SBT Sinh học 12

Bài tập 3 trang 76 SBT Sinh học 12

Bài tập 5 trang 76 SBT Sinh học 12

Bài tập 6 trang 78 SBT Sinh học 12

Bài tập 7 trang 78 SBT Sinh học 12

Bài tập 9 trang 78 SBT Sinh học 12

Bài tập 10 trang 78 SBT Sinh học 12

Bài tập 12 trang 79 SBT Sinh học 12

Bài tập 13 trang 79 SBT Sinh học 12

Bài tập 16 trang 80 SBT Sinh học 12

Bài tập 17 trang 80 SBT Sinh học 12

Bài tập 18 trang 80 SBT Sinh học 12

4. Hỏi đáp Bài 21 Chương 5 Sinh học 12

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Sinh học HOC247 sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

-- Mod Sinh Học 12 HỌC247