Giải bài 12 tr 27 sách GK Lý lớp 10
Thả một hòn sỏi từ trên gác cao xuống đất. Trong giây cuối cùng hòn sỏi rơi được quãng đường 15 m. Tính độ cao của điểm từ đó bắt đầu thả hòn sỏi. Lấy g = 10 m/s2.
Hướng dẫn giải chi tiết bài 12
Tương tự các bài trên.
-
Gọi t là thời gian từ lúc rơi cho tới khi chạm đất.
Ta có: \(h = s = \frac{gt^{2}}{2}\) (quãng đường vật rơi) (1)
-
Gọi h' là quãng đường vật rơi đến trước khi chạm đất 1 giây:
\(h' = s' =\frac{g}{2} (t - 1)^2\). (2)
-
Gọi ∆h là quãng đường vật rơi (đi được) trong giây cuối cùng:
\(\Delta h = h - h' = 15m\) (3)
Thay (1), (2) vào (3):
\(\Rightarrow \frac{gt^{2}}{2}-\frac{g}{2}(t2 - 2t + 1) = 15\)
\(\Rightarrow gt -\frac{g}{2}= 15 \Rightarrow t =\frac{15+5}{10}= 2s\)
Thay \(t = 2s\) vào \((1) \Rightarrow h =\frac{10.2^{2}}{2}= 20m.\)
-- Mod Vật Lý 10 HỌC247
Video hướng dẫn giải bài 12 SGK
-
Tại một điểm A cao 80 m so với mặt đất người ta thả rơi tự do một vật, cùng lúc đó tại một điểm B cao hơn A một khoảng 20 m người ta ném thẳng đứng hướng xuống một vật thứ hai với vận tốc v0, hai vật chạm đất cùng một lúc.
bởi cuc trang
26/07/2021
Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10m/s2. Vận tốc v0 có độ lớn
A. v0 = 10 m/s
B. v0 = 2,5 m/s
C. v0 = 7,5 m/s.
D. v0 = 5 m/s.
Theo dõi (0) 1 Trả lời -
Từ một đỉnh tháp cách mặt đất 80m, người ta thả rơi một vật. 2s sau ở tầng tháp thấp hơn 10m người ta ném vật thứ 2 xuống theo phương thẳng đứng để hai vật chạm đất cùng lúc.
bởi trang lan
26/07/2021
Lấy g = 10m/s2. Vận tốc ném vật thứ hai là
A.15m/s.
B. 12m/s.
C. 25m/s.
D. 20m/s.
Theo dõi (0) 1 Trả lời -
Từ độ cao h=11,6(m) một vật được ném theo phương thẳng đứng hướng lên trên với vận tốc ban đầu 4 m/s.
bởi Minh Tú
25/07/2021
Chọn trục Oy thẳng đứng hướng xuống dưới, gốc tọa độ tại vị trí ném, lấy g = 9,8 m/s2. Thời gian vật chạm đất là
A. t = 1,64 s.
B. t = 0,82 s.
C. t = 1 s.
D. t = 2 s.
Theo dõi (0) 1 Trả lời -
Từ độ cao h = 11,6 (m) một vật được ném theo phương thẳng đứng hướng lên trên với tốc độ ban đầu 4 m/s.
bởi Trần Phương Khanh
25/07/2021
Chọn trục Oy thẳng đứng hướng xuống dưới, gốc tọa độ tại vị trí ném, lấy g = 9,8 m/s2. Phương trình chuyển động của vật là
A. \(\text{x = 4,9}{{\text{t}}^{\text{2}}}\text{- 4t +11,6}\) (m/s).
B. \(\text{x = - 4,9}{{\text{t}}^{\text{2}}}\text{+ 4t }\)(m/s).
C. \(\text{x = 4,9}{{\text{t}}^{\text{2}}}\text{- 4t}\) (m/s).
D. \(\text{x = - 4,9}{{\text{t}}^{\text{2}}}\text{+ 4t +11,6}\) (m/s).
Theo dõi (0) 1 Trả lời -
Một vật có kích thước nhỏ được ném từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 10 m/s. Độ lớn vận tốc của vật khi cách mặt đất là \(\text{h = }\frac{{{\text{h}}_{\text{max}}}}{\text{2}}\).
bởi Tuyet Anh
25/07/2021
Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 9,8 m/s2. (hmax là độ cao cực đại mà vật đạt được)
A. 7,07 m/s.
B. 14,14 m/s
C. 5 m/s.
D. 3,54 m/s.
Theo dõi (0) 1 Trả lời -
Người ta ném vật từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 4,0m/s.
bởi Tường Vi
25/07/2021
Lấy g = 10m/s2. Thời gian vật chuyển động và độ cao cực đại vật đạt được là
A. t = 0,4s; H = 0,8m.
B. t = 0,4s; H = 1,6m.
C. t = 0,8s; H = 3,2m.
D. t = 0,8s; H = 0,8m.
Theo dõi (0) 1 Trả lời -
Một người thợ xây ném một viên gạch theo phương thẳng đứng cho một người khác ở trên tầng cao 4m. Người này chỉ việc giơ tay ngang ra là bắt được viên gạch.
bởi Nguyễn Thị Lưu
25/07/2021
Lấy g = 10m/s2.
A. v = 6,32m/s2.
B. v = 6,32m/s.
C. v = 8,94m/s2.
D. v = 8,94m/s.
Theo dõi (0) 1 Trả lời -
Một hòn sỏi được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc đầu bằng 9,8m/s từ độ cao 39,2m.
bởi Tay Thu
26/07/2021
Lấy g = 9,8m/s2. Bỏ qua lực cản của không khí. Hỏi sau bao lâu hòn sỏi rơi tới đất?
A. t = 1 s.
B. t = 2 s
C. t = 3 s .
D. t = 4 s.
Theo dõi (0) 1 Trả lời -
Người ta ném một vật từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 9,8 m/s.
bởi Nguyễn Thủy
25/07/2021
Lấy g = 10m/s2. Độ cao cực đại vật đạt được là
A. 4,9 m.
B. 9,8 m.
C. 19,6 m.
D. 2,45 m.
Theo dõi (0) 1 Trả lời -
Từ một độ cao nào đó với g = 10 m/s2, một vật được ném thẳng đứng hướng xuống với vận tốc là 5 m/s.
bởi Ngọc Trinh
25/07/2021
Sau 4 giây kể từ lúc ném, vật rơi được một quãng đường
A. 50 m.
B. 60 m.
C. 80 m.
D. 100 m .
Theo dõi (0) 1 Trả lời -
Từ mặt đất, một viên bi nhỏ được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 30 m/s.
bởi minh vương
25/07/2021
Cho g = 10 m/s2 thì hướng và độ lớn của vận tốc của vật lúc t = 4 s như thế nào?
A. 10 m/s và hướng lên.
B. 30 m/s và hướng lên.
C. 10 m/s và hướng xuống.
D. 30 m/s và hướng xuống.
Theo dõi (0) 1 Trả lời -
Lấy g = 10 m/s2. Khoảng cách giữa hai giọt nước sau khi giọt thứ 1 rơi được 0,5s là
A. 1,5 m
B. 1,25 m
C. 2,5 m
D. 5 m
Theo dõi (0) 1 Trả lời -
Thả rơi hai viên bi rơi từ cùng độ cao, bi B thả rơi sau bi A một thời gian là \(\Delta t\). Khi bi A rơi được 4s thì nó thấp hơn bi B là 35m.
bởi bach hao
26/07/2021
Lấy g=10m/s2. Tính \(\Delta t\)
A.0,5s.
B. 1s.
C. 1,2s
D. 2s.
Theo dõi (0) 1 Trả lời -
Hai hòn đá A và B được thả rơi từ một độ cao. A được thả rơi sau B một khoảng thời gian là 0,5s.
bởi can tu
26/07/2021
Lấy g = 9, 8 m/s2. Khoảng cách giữa A và B sau khoảng thời gian 2s kể từ khi A bắt đầu rơi là
A. 8,575m
B. 20 m.
C. 11,25 m.
D. 15 m
Theo dõi (0) 1 Trả lời -
Hai viên bi sắt được thả rơi từ cùng một độ cao cách nhau một khoảng thời gian 1,5s.
bởi minh dương
25/07/2021
Khoảng cách giữa 2 viên bi sau khi viên bi thứ nhất rơi được 3,5s là
A. 61,25 m
B. 11,25 m
C. 41,25 m.
D. 20 m
Theo dõi (0) 1 Trả lời -
Hai hòn bi được thả rơi tự do cùng một lúc nhưng ở độ cao cách nhau 15m. Hai hòn bi chạm đất sớm muộn hơn nhau 0,55s.
bởi Hữu Nghĩa
25/07/2021
Lấy \(g=10\text{m/}{{\text{s}}^{2}}\). Độ cao của 2 hòn bi lúc ban đầu bằng
A. 90m và 75m.
B. 45m và 30m.
C. 60m và 45m.
D. 35m và 20m.
Theo dõi (0) 1 Trả lời
Bài tập SGK khác
Bài tập 10 trang 27 SGK Vật lý 10
Bài tập 11 trang 27 SGK Vật lý 10
Bài tập 1 trang 32 SGK Vật lý 10 nâng cao
Bài tập 2 trang 32 SGK Vật lý 10 nâng cao
Bài tập 3 trang 32 SGK Vật lý 10 nâng cao
Bài tập 4 trang 32 SGK Vật lý 10 nâng cao
Bài tập 4.1 trang 14 SBT Vật lý 10
Bài tập 4.2 trang 14 SBT Vật lý 10
Bài tập 4.3 trang 15 SBT Vật lý 10
Bài tập 4.4 trang 15 SBT Vật lý 10
Bài tập 4.5 trang 15 SBT Vật lý 10
Bài tập 4.6 trang 15 SBT Vật lý 10
Bài tập 4.7 trang 15 SBT Vật lý 10
Bài tập 4.8 trang 15 SBT Vật lý 10
Bài tập 4.9 trang 15 SBT Vật lý 10
Bài tập 4.10 trang 16 SBT Vật lý 10