QUẢNG CÁO Tham khảo 2435 câu hỏi trắc nghiệm về Đề thi THPTQG Câu 1: Mã câu hỏi: 71590 Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 14 cm dao động cùng pha, cùng tần số 20 Hz. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 32 cm/s. Gọi I là trung điểm của AB. M là một điểm trên mặt chất lỏng và cách đều hai nguồn A, B. Biết M dao động ngược pha với I. Trên đoạn MI có 4 điểm dao động đồng pha với I. Đoạn MI có độ dài xấp xỉ là A. 13,3 cm. B. 7,2 cm. C. 14,2 cm. D. 12,4 cm. Xem đáp án Câu 2: Mã câu hỏi: 71594 Đặt điện áp \(u = 200\cos \left( {\omega t + \varphi } \right){\rm{ }}\left( V \right)\) vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ. Hình bên là sơ đồ mạch điện và một phần đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc theo thời gian của cường độ dòng điện trong mạch khi K đóng (đường nét đứt) và khi K mở (đường nét liền). Điện trở R của mạch có giá trị gần nhất với kết quả nào sau đây? A. 65 \(\Omega \) B. 45 \(\Omega \) C. 95 \(\Omega \) D. 125 \(\Omega \) Xem đáp án Câu 3: Mã câu hỏi: 71597 Một vật dao động điều hòa. Hình bên là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc v và li độ x của vật. Gọi k1 và k2 lần lượt là hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị tại M và N. Tỉ số \(\frac{{{k_1}}}{{{k_2}}}\) bằng A. \(\frac{1}{{\sqrt 5 }}\) B. 3 C. \(\frac{1}{{\sqrt 6 }}\) D. \(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\) Xem đáp án Câu 4: Mã câu hỏi: 71598 Một sợi dây đàn hồi AB được căng theo phương ngang. Đầu B cố định, đầu A gắn với cần rung có tần số 200 Hz, tạo ra sóng dừng trên dây. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 24 m/s. Biên độ dao động của bụng là 4 cm. Trên dây, M là một nút sóng. Gọi N, Q, P là các điểm trên sợi dây, nằm cùng một phía so với M và có vị trí cân bằng cách M lần lượt là 2 cm, 8 cm và 10 cm. Khi có sóng dừng, diện tích lớn nhất của tứ giác MNQP có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 16 cm2. B. 49 cm2. C. 28 cm2. D. 23 cm2. Xem đáp án Câu 5: Mã câu hỏi: 71599 Mắc mạch dao động LC lí tưởng với nguồn điện một chiều có suất điện động không đổi E và điện trở trong r thông qua khóa K như hình vẽ. Ban đầu K đóng. Sau khi có dòng điện ổn định trong mạch, ngắt khóa K để tạo thành một mạch dao động. Khi đó trong mạch có dao động điện từ tự do với chu kì bằng 31,4 \(\mu s\) và hiệu điện thế cực đại trên tụ bằng 5E. Biết tụ điện có điện dung C = 2 \(\mu F\). Giá trị của r bằng A. 4 \(\Omega \) B. 0,25 \(\Omega \) C. 0,5 \(\Omega \) D. 2\(\Omega \) Xem đáp án Câu 6: Mã câu hỏi: 71617 Hai con lắc đơn treo vật cùng khối lượng, dao động điều hòa cùng cơ năng với biên độ dao động lần lượt là A1, A2. Biểu thức đúng về mối liên hệ giữa biên độ dao động và chiều dài dây là A. \({A_2} = {A_1}.\sqrt {\frac{{{\ell _1}}}{{{\ell _2}}}} \) B. \({A_2} = {A_1}.\frac{{{\ell _1}}}{{{\ell _2}}}\) C. \({A_2} = {A_1}.\frac{{{\ell _2}}}{{{\ell _1}}}\) D. \({A_2} = {A_1}.\sqrt {\frac{{{\ell _2}}}{{{\ell _1}}}} \) Xem đáp án Câu 7: Mã câu hỏi: 71619 Một chất điểm dao động điều hòa với phưong trình: x = Acos(t + φ) cm. Tỉ số giữa động năng và thế năng khi vật có li độ x (x ≠ 0) là A. \(\frac{{{W_d}}}{{{W_t}}} = {\left( {\frac{A}{x}} \right)^2} + 1\) B. \(\frac{{{W_d}}}{{{W_t}}} = {\left( {\frac{A}{x}} \right)^2} - 1\) C. \(\frac{{{W_d}}}{{{W_t}}} = 1 - {\left( {\frac{A}{x}} \right)^2}\) D. \(\frac{{{W_d}}}{{{W_t}}} = {\left( {\frac{A}{x}} \right)^2}\) Xem đáp án Câu 8: Mã câu hỏi: 71622 238U sau một loạt phóng xạ biến đổi thành chì, hạt sơ cấp và hạt anpha. Phương trình biểu diễn biến đổi trên là A. \(_{92}^{238}U \to _{82}^{206}Pb + 6\alpha + 2_{ - 1}^0e\) B. \(_{92}^{238}U \to _{82}^{206}Pb + 8\alpha + 6_{ - 1}^0e\) C. \(_{92}^{238}U \to _{82}^{206}Pb + 4\alpha + _{ - 1}^0e\) D. \(_{92}^{238} \to _{82}^{206}Pb + \alpha + _{ - 1}^0e\) Xem đáp án Câu 9: Mã câu hỏi: 71624 Khi freo vật m vào lò xo k thì lò xo dãn ra 2,5 cm, kích thích cho m dao động. Lấy g = π2 (m/s2). Chu kỳ dao động tự do của vật là A. T = 1,00s. B. T = 0,50s. C. T = 0,31s. D. T = 0,28s. Xem đáp án Câu 10: Mã câu hỏi: 71625 Trong quang phổ vạch của Hiđrô (quang phổ của Hiđrô), bước sóng của vạch thứ nhất trong dãy Laiman ứng với sự chuyển của électron (électron) từ quỹ đạo L về quỹ đạo K là 0,1217 μm, vạch thứ nhất của dãy Banme ứng với sự chuyển M → L là 0,6563 μm. Bước sóng của vạch quang phổ thứ hai trong dãy Laiman ứng với sự chuyển M → K bằng A. 0,1027 μm. B. 0,5346 μm. C. 0,7780 μm. D. 0,3890 μm. Xem đáp án Câu 11: Mã câu hỏi: 71626 Một dây đàn dài 60cm phát ra âm có tần số 100Hz. Quan sát trên dây đàn ta thấy có 3 bụng sóng. Tính vận tốc truyền sóng trên dây. A. 4000 cm/s B. 4 m/s C. 4 cm/s D. 40 cm/s Xem đáp án Câu 12: Mã câu hỏi: 71629 Gọi N1 là số vòng dây của cuộn sơ cấp, N2 là số vòng dây cuộn thứ cấp và N1 < N2. Máy biến thế này có tác dụng A. tăng cường độ dòng điện, giảm điện áp. B. giảm cường độ dòng điện, tăng điện áp. C. tăng cường độ dòng điện, tăng điện áp. D. giảm cường độ dòng điện, giảm điện áp. Xem đáp án Câu 13: Mã câu hỏi: 71630 Một cuộn dây có lõi thép, độ tự cảm 318 mH và điện trở thuần 100Ω . Người ta mắc cuộn dây vào mạng điện xoay chiều 20 V, 50 Hz thì cường độ dòng điện qua cuộn dây là A. 0,2A B. 0,14A C. 0,1A D. 1,4A Xem đáp án Câu 14: Mã câu hỏi: 71634 Lần lượt chiếu vào một tấm kim loại có công thoát là 2eV các ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,5μm và λ2 = 0,55 μm. Ánh sáng đơn sắc nào có thể làm các électron trong kim loại bứt ra ngoài? A. λ2 B. λ1 C. Cả λ1 và λ2 D. Đáp án khác Xem đáp án Câu 15: Mã câu hỏi: 71635 Cho mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp, trong đó R = 100Ω; C = 10-4/2π F ; L là cuôn dây thuần cảm, có độ tự cảm L. Khi điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt giá trị cực đại thì độ tự cảm L có giá trị A. 0,637H. B. 0,318H. C. 31,8H. D. 63,7H. Xem đáp án ◄1...121122123124125...163► ADSENSE TRACNGHIEM TRA CỨU CÂU HỎI Nhập ID câu hỏi: Xem lời giải CHỌN NHANH BÀI TẬP Theo danh sách bài tập Tất cả Làm đúng () Làm sai () Mức độ bài tập Tất cả Nhận biết (0) Thông hiểu (0) Vận dụng (0) Vận dụng cao (0) Theo loại bài tập Tất cả Lý thuyết (0) Bài tập (0) Theo dạng bài tập Tất cả Bộ đề thi nổi bật