Sinh học 12 Bài 18: Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp


Qua bài học này, các em sẽ biết được các kiến thức như: tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp, ưu thế lai, cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, phương pháp tạo ưu thế lai. Xây dựng niềm tin đối với khoa học về công tác giống.

Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới

Tóm tắt lý thuyết

2.1. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

  • Nguồn vật liệu chọn giống 

    • Biến dị tổ hợp

    • Đột biến

    • ADN tái tổ hợp

  • Cơ chế tạo dòng thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

    • Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp: 

      • Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

      • Lai giống để tạo ra các tổ hợp gen khác nhau

      • Chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn

      • Những tổ hợp gen mong muốn sẽ cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để " các dòng thuần

  • Ví dụ: sơ đồ lai minh hoạ quá trình chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn

Sơ đồ lai minh hoạ quá trình chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn

2.2. Tạo giống lai có ưu thế lai cao

a. Khái niệm ưu thế lai

Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vựơt trội so với các dạng bố mẹ

b. Cơ sở di truyền của ưu thế lai

  • Có nhiều giả thuyết giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai, trong đó giả thuyết siêu trội được nhiều người thừa nhận. Giả thuyết này cho rằng “ở trạng thái dị hợp về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử”
  • Theo giả thuyết siêu trội: ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt so với các dạng bố mẹ.
  • Khi cho con lai có ưu thế lai cao tự thụ phấn thì ưu thế lai sẽ giảm dần qua các thế hệ do các gen trở về trạng thái đồng hợp tử

c. Phương pháp tạo ưu thế lai

  • Tạo dòng thuần : cho tự thụ phấn qua 5-7 thế hệ
  • Lai các dòng thuần chủng với nhau để tìm các tổ hợp lai có ưu thế lai cao nhất
    • Ưu điểm: con lai có ưu thế lai cao sử dụng vào mục đích kinh tế (không làm giống)

    • Nhược điểm:
      • Tốn nhiều thời gian và công sức
      • Khó duy trì
      • Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ

3. Luyện tập Bài 18 Sinh học 12

Sau khi học xong bài này các em cần:

  • Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống và các phương pháp gây đột biến nhân tạo, lai giống
  • Giải thích được cơ chế phát sinh và vai trò của biến dị tổ hợp trong qúa trình tạo dòng thuần
  • Giải thích được thế nào là ưu thế lai và cơ sở khoa học của ưu thế lai
  • Trình bày các phương pháp tạo ưu thế lai​

3.1. Trắc nghiệm

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 18 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. 

Câu 3- Câu 5: Xem thêm phần trắc nghiệm để làm thử Online 

3.2. Bài tập SGK và Nâng cao 

Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Sinh học 12 Bài 18 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.

Bài tập 2 trang 90 SGK Sinh học 12 Nâng cao

Bài tập 1 trang 59 SBT Sinh học 12

Bài tập 2 trang 60 SBT Sinh học 12

Bài tập 3 trang 60 SBT Sinh học 12

Bài tập 2 trang 63 SBT Sinh học 12

Bài tập 14 trang 66 SBT Sinh học 12

Bài tập 21 trang 68 SBT Sinh học 12

Bài tập 22 trang 68 SBT Sinh học 12

Bài tập 25 trang 68 SBT Sinh học 12

Bài tập 26 trang 69 SBT Sinh học 12

Bài tập 27 trang 69 SBT Sinh học 12

Bài tập 28 trang 69 SBT Sinh học 12

4. Hỏi đáp Bài 18 Chương 4 Sinh học 12

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Sinh học HOC247 sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

-- Mod Sinh Học 12 HỌC247