Bài tập 6 trang 119 SGK Hóa học 8

Giải bài 6 tr 119 sách GK Hóa lớp 8

Cho các kim loại kẽm, nhôm, sắt lần lượt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng.

a) Viết các phương trình phản ứng.

b) Cho cùng một khối lượng các kim loại trên tác dụng hết với axit sunfuric? Kim loại nào cho nhiều khi hiđro nhất?

c) Nếu thu được cùng một thể tích khí hiđro thì khối lượng kim loại nào nhỏ nhất?

Hướng dẫn giải chi tiết bài 6

Phương trình phản ứng:

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

Fe + H2SO4loãng → FeSO4 + H2

2Al+ 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Giả sử cho cùng một khối lượng là a g kim loại kẽm sắt và nhôm

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

Fe + H2SO4loãng → FeSO4 + H2

2Al+ 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Ta có

\(\\ n_{Fe} = \frac{a}{56} \\ \\ n_{Zn} = \frac{a}{65} \\ \\ n_{Al} = \frac{a}{27}\)

Như vậy ta nhận thấy \(\frac{3a}{54 } > \frac{a}{56} > \frac{a}{65}\)

Như vậy cho cùng một lượng kim loại tác dụng với axit H2SO4 loãng dư thì nhôm cho nhiều khí hidro hơn, sau đó đến sắt.

Nếu thu được cùng một lượng khí hidro thì khối lượng kim loại ít nhất là nhôm, sau đó đến sắt, cuối cùng là kẽm.

-- Mod Hóa Học 8 HỌC247

Video hướng dẫn giải bài 6 SGK

Nếu bạn thấy hướng dẫn giải Bài tập 6 trang 119 SGK Hóa học 8 HAY thì click chia sẻ 
  • Trần Phương Khanh

    Cho 5.4g nhôm tác dụng với 0,5mol dung dịch axit sunfuric H2SO4 .
    Viết phương trình phản ứng xảy ra .
    Chất nào còn dư sau phản ứng và có khối lượng bằng bao nhiêu gam ?
    Tính thể tích Hidro sinh ra ở đktc .

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Mai Bảo Khánh

    Hoà tan 246 gam muối FeSO4.7H2O vào nước thu được 1122 gam dung dịch . Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Việt Long

    Bài 1: Nguyên tử của nguyên tố hóa học X có tổng các hạt proton, electron, notron bằng 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 hạt. Xác định tên của nguyên tố X.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Thụy Mây

    Để điều chế khí oxi người ta phân hủy KMnO4 và KCLO3 
    a/Để thu được lượng khí oxi như nhau,chất nào cần số mol nhiều hơn?Cần dùng khối lượng nhiều hơn? 
    b/phân hủy cùng số mol,chất nào sinh ra khí nhiều hơn? 
    c/phân hủy cùng khối lượng chất nào sinh ra khí oxi nhiều hơn? 
    d/Biết giá thành 1kg KMnO4 là 200000đ,1kg KCLO3 là 300000đ,hãy cho biết để điều chế khí oxi như nhau,thì dùng chất nào có giá thành rẻ nhiều hơn?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • hành thư

    Cho hỗn hợp PbO và Fe2O3 tác dụng với C ở nhiệt độ thích hợp. Hỏi nếu thu được 26,3g hỗn hợp Pb và Fe trong đó khối lượng Pb gấp 3,696g lần khối lượng Fe thì cần dùng khối lượng cacbon là bao nhiêu?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Tran Chau

    Bài 1: Cho 3,6g một oxit sắt vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được một muối sắt clorua. Hãy xác định công thức phân tử của oxit sắt
    Bài 2: Dẫn 5,61 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí CO và H2 từ từ qua hỗn hợp 2 oxit CuO và FeO nung nóng lấy dư, sau phản ứng thấy khối lượng hỗn hợp giảm a gam
    a) Viết các PTHH
    b) Tính a
    c) Tính % theo thể tích của cá khí, biết tỉ khối hỗn hợp khí so với khí CH4 là 0,4

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Vân

    Đốt cháy hoàn toàn 23,80g hỗn hợp 2 kim loại A, B (A hóa trị II, B hóa trị III) cần dùng vừa đủ 8,96 lít O2 (đktc), thu được hỗn hợp Y gồm 2 oxit của 2 kim loại A và B. Dẫn luồng khí H2 dư đi qua hỗn hợp Y nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 33,40g chất rắn. Cho biết H2 chỉ khử được một trong 2 oxit của hỗn hợp Y. Xác định tên 2 kim loại A, B

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Trọng Nhân

    Có 3 lọ đựng riêng biệt các chất khí sau: oxi, không khí và hi đro. Bằng thí nghiệm nào có thể nhận ta chất khí trong mỗi lọ?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • thanh hằng

    mn ơi giải giúp mình với ạ...

    Câu 1: Chất có công thức hóa học nào sau đây là oxit?

    A. ZnO

    B. Zn(OH)2

    C. ZnCO3

    D. ZnSO4

    Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn khí metan (CH4) trong khí oxi (vừa đủ). Sản phẩm của phản ứng là:

    A. CO2.

    B. H2O.

    C. CO2 và H2O.

    D. CO2, H2O và O2.

    Câu 3: Cho các phương trình hóa học của các phản ứng sau:

    1) CaCO3  CaO + CO2

    2) Fe + S  FeS                     

             3) Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

                  4) 2Fe + 3Cl2  2FeCl3

         Trong các phản ứng trên: số phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy lần lượt là:

    A. 3; 1.

    B. 2; 1.

    C. 1; 3.

    D. 1; 2.

    Câu 4: Thành phần thể tích của không khí gồm:

    1. 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm,...).
    2. 21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm,...).
    3. 21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi.
    4. 21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ.

    Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí CH4 trong bình chứa khí oxi. Thể tích khí oxi (đo ở đktc) cần dùng là:

    A. 2,24 lít.

    B. 3,36 lít.

    C. 4,48 lít.

    D. 6,72 lít.

    Câu 6: Dãy chất nào sau đây gồm toàn oxit bazơ?

    A. SO3; P2O5.

    B. Na2O; SO3.

    C. SO2; CaO.

    D. Na­2O; CaO.

    Theo dõi (0) 3 Trả lời
  • Vũ Thế Hưng

    Dẫn 11,2 lít khí H2 (đktc) qua ống nghiệm chứa 16g CuO. Sau pư kết thúc, hãy tính: m kim loại thu được. Sau pư có chất nào còn dư không? Tính m oxit dư hoặc V khí còn dư

    Theo dõi (0) 2 Trả lời
  • Hong Van

    Anh/ chị nào giúp em đi

    Có 3 lọ riêng biệt đựng các chất khí sau: Không khí, hiđro và oxi. Bằng phương pháp hóa học nào có thể nhận biết các khí trong mỗi lọ.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời