AMBIENT

Hoá học 11 Bài 5: Luyện tập Axit, bazơ và muối và Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li


Bài học chủ yếu rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng trao đổi giữa các chất điện li dạng đầy đủ và dạng ion thu gọn. Vận dụng kiến thức để dự đoán chiều hướng của phản ứng trao đổi giữa các chất điện li và làm một số dạng bài tập cơ bản.

Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới

Tóm tắt lý thuyết

Sơ đồ tư duy sự điện liHình 1: Sơ đồ tư duy Hóa học "Sự điện li"

  • Axit là chất khi tan trong nước phân li ra ion H+

  • Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH-

  • Hiđroxit lưỡng tính là chất khi tan trong nước vừa có thể phân li theo kiểu axit, vừa có thể phân li theo kiểu bazơ.

  • Hầu hết các muối khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành cation kim loại (hoặc NH4+) và anion gốc axit.

  • Nếu gốc axit còn chứa hiđro axit thì nó sẽ tiếp tục phân li yếu ra cation H+ và anion gốc axit.

 

ADSENSE

Bài tập minh họa

Bài 1:

Dùng phản ứng trao đổi ion để tách:

a, ion Mg2+ ra khỏi dung dịch chứa các chất tan Mg(NO3)2 và KNO3

b, ion PO43- ra khỏi dung dịch chứa các chất tan K3PO4 và KNO3

Hướng dẫn:

a, Mg(NO3)2 + 2KOH →Mg(OH)2 ↓+ 2KNO3

b, K3PO4 + 3AgNO3 → Ag3PO4 ↓+ 3KNO3

Bài 2:

Trong y học,dược phẩm Nabica (NaHCO3) là chất dùng để trung hòa bớt lượng dư axit HCl trong dạ dày.

a, Viết PTHH dưới dạng phân tử và ion rút gọn của phản ứng.

b, Nồng độ axit HCl trong dạ dày 0,035M, tính thể tích dung dịch HCl được trung hòa và thể tích CO2 (đktc) sinh ra khi uống 0,336g NaHCO3.

Hướng dẫn:

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O (1)

HCO3- + H+ → CO2 + H2O

Tính số mol NaHCO3 rồi dựa vào PTHH (1) suy ra số mol CO2 và HCl rồi tính thể tích

VCO2 = 0,0896 lít; VHCl = 0,114 lít

Bài 3:

Hòa tan 0,887g NaCl và KCl trong nước, xử lý dung dịch thu được bằng một lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 1,913g kết tủa. Tính thành phần phần trăm của mỗi chất trong hỗn hợp.

Hướng dẫn:

NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3

KCl + AgNO3 → AgCl↓ + KNO3

Gọi x, y lần lượt là số mol của NaCl và KCl, dựa vào khối lượng hỗn hợp ta có pt  và dựa vào số mol kết tủa ta có thêm phương trình nữa, giải hệ tìm x,y →tính khối lượng KCl rồi tính %KCl, %NaCl = 100 - %KCl

Hệ: \(\left\{ \begin{array}{l} 58,5x + 74,5y = 0,887\\ x + y = 0,0133 \end{array} \right.\)→ x= 0,00659 mol; y = 0,00671 mol→ mKCl = 0,5g

→%mKCl = 56,4%,   %mNaCl = 43,6%

Bài 4:

Cho 400g dung dịch H2SO4 49% vào nước được 2 lít dung dịch A.

a, Tính nồng độ mol ion H+ trong dung dịch A.

b, Tính thể tích dd NaOH 1,8M cần thêm vào dd A để thu được dung dịch có pH = 1, pH = 7, pH =13

Hướng dẫn:

a,Tính khối lượng H2SO4 →tính số mol H2SO4→ lấy số mol chia thể tích ra nồng độ H2SO4 = 1M

H2SO4→ 2H+ + SO42-

1M          2M

[H+]ddA = 2M

b, số mol H2SO4 = 2 mol nên số mol H+ = 4 mol, số mol NaOH = 1,8 VddNaOH (mol)

nên nOH- = 1,8V, bản chất của quá trình trung hòa là

H+       +    OH-  →  H2O ,vì thu được dd có pH = 1 < 7 nên môi trường là axit, số mol H+

4 mol    >   1,8VddNaOH

nH+ dư = 4 - 1,8VddNaOH (1)

pH = 1 → [H+]= 10-1 M = 0,1M, Vddsau = VddA + VNaOH = 2+ VddNaOH , →nH+ dư = 0,1 (2+ VddNaOH) (2)

Từ (1) và (2) có: 4-1,8VddNaOH = 0,1 . (2+ VddNaOH) → VddNaOH = 2 lít

pH = 7 thì môi trường trung tính nH+ = nOH- →4 = 1,8VddNaOH→ VddNaOH = 2,2 lít

pH = 13>7, môi trường bazơ, số mol OH- dư: nOH- dư = 1,8VddNaOH- 4  (1)

pH = 13 → [H+]= 10-13 M→  [OH-] = \(\frac{{{{10}^{ - 14}}}}{{{{10}^{ - 13}}}}\) = 0,1M→nOH- dư = 0,1 (2+ VddNaOH) (2)

Bài 5:

Cho biết giá trị pH của các dung dịch sau:

Na2CO3, KCl, CH3COONa, NaHSO4, AlCl3, Na2S, C6H5ONa, NH4Cl. Giải thích?

Hướng dẫn:

ion trung tính(mạnh) không bị thủy phân, các ion trung tính gồm gốc của axit mạnh (HCl, HBr, HI, HNO3, H2SO4

, HClO3, HClO4 ) và cation của bazơ mạnh( KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2)

Na2CO3→2Na+ + CO32-

Na+ là cation của bazơ mạnh nên không bị thủy phân, CO32- gốc axit yếu nên bị thủy phân

CO32- + H2O  ⇄HCO3- + OH-, môi trường bazơ nên pH >7

KCl → K+ + Cl- , ion mạnh không bị thủy phân, môi trường trung tính, pH = 7

CH3COONa→ CH3COO- + Na+

CH3COO- + H2O  ⇄CH3COOH + OH--, môi trường bazơ nên pH >7

NaHSO4 → Na+ + HSO4- ­

HSO4- ⇄H+ + SO42-  (hoặc HSO4-  + H2O  ⇄H3O+ + SO42-  (H3O+ chính là H+) môi trường axit nên pH <7

AlCl3→ Al3+ + 3Cl-

Al3+ + H2O ⇄Al(OH)2+ + H+ → môi trường axit nên pH <7

Na2S→ 2Na+ + S2-

S2- + H2O ⇄HS- + OH-  → môi trường bazơ nên pH >7

C6H5ONa →C6H5O- + Na+

C6H5O- + H2O ⇄ C6H5OH + OH-  → môi trường bazơ nên pH >7

NH4Cl→ NH4+ + Cl-, NH4++ H2O ⇄NH3 + H3O+→ môi trường axit nên pH <7

3. Luyện tập Bài 5 Hóa học 11

Sau bài học cần nắm:

  • Cách viết phương trình phản ứng trao đổi giữa các chất điện li dạng đầy đủ và dạng ion thu gọn
  • Vận dụng kiến thức để dự đoán chiều hướng của phản ứng trao đổi giữa các chất điện li

3.1. Trắc nghiệm

Bài kiểm tra Trắc nghiệm Hóa học 11 Bài 5 có phương pháp và lời giải chi tiết giúp các em luyện tập và hiểu bài.

Câu 2- Câu 5: Xem thêm phần trắc nghiệm để làm thử Online 

3.2. Bài tập SGK và Nâng cao Chương 1 Bài 5

Các em có thể hệ thống lại nội dung bài học thông qua phần hướng dẫn Giải bài tập Hóa học 11 Bài 5.

Bài tập 9 trang 23 SGK nâng cao Hóa học 11

Bài tập 10 trang 23 SGK nâng cao Hóa học 11

Bài tập 1 trang 30 SGK nâng cao Hóa học 11

Bài tập 2 trang 30 SGK nâng cao Hóa học 11

Bài tập 3 trang 31 SGK nâng cao Hóa học 11

Bài tập 4 trang 31 SGK nâng cao Hóa học 11

Bài tập 5 trang 31 SGK nâng cao Hóa học 11

Bài tập 6 trang 31 SGK nâng cao Hóa học 11

Bài tập 7 trang 31 SGK nâng cao Hóa học 11

Bài tập 8 trang 31 SGK nâng cao Hóa học 11

Bài tập 9 trang 31 SGK nâng cao Hóa học 11

Bài tập 10 trang 31 SGK nâng cao Hóa học 11

4. Hỏi đáp về Bài 5: Luyện tập Axit, bazơ và muối và Phản ứng trao đổi ion

Trong quá trình học tập nếu có bất kì thắc mắc gì, các em hãy để lại lời nhắn ở mục Hỏi đáp để cùng cộng đồng Hóa HOC247 thảo luận và trả lời nhé.

  • Bài 1. Các dung dịch axit như HCl, bazơ như NaOH và muối như NaCl dẫn điện được, còn các dung dịch như ancol etylic, saccarozơ, glixerol không dẫn điện là do nguyên nhân gì?

    Bài 2.

    Sự điện li, chất điện li là gì ?

    Những loại chất nào là chất điện li ? Thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu ?

    Lấy thí dụ và viết phương trình điện li của chúng.

    Bài 3.

    Viết phương trình điện li của những chất sau:

    a) Các chất điện li mạnh: Ba(NO3)2    0,10M; HNO3     0,020M ; KOH   0,010M.

    Tính nồng độ mol của từng ion trong các dung dịch trên.

    b) Các chất điện li yếu: HClO, HNO2.

    Bài 4.

    Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

    Dung dịch chất điện li dẫn điện được là do

    A. Sự chuyển dịch của các electron.

    B. Sự chuyển dịch của các cation.

    C. Sự chuyển dịch của các phân tử hòa tan.

    D. Sự chuyển dịch của cả cation và anion.

    Bài 5.

    Chất nào sau đây không dẫn điện được ?

    A. KCl rắn, khan.

    B. CaClnóng chảy.

    C. NaOH nóng chảy.

    D. HBr hòa tan trong nước.

    Bài 6.

    Viết phương trình điện li của các chất sau :

    a) Các axit yếu : H2S, H2CO3.

    b) Bazơ mạnh : LiOH.

    c) Các muối: K2CO3, NaCIO, NaHS.

    d) Hiđroxit lưỡng tính : Sn(OH)2.

    Bài 7.

    Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sau đây là đúng ?

    1) Một hợp chất trong thành phẩn phân tử có hiđro là axit.

    2) Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.

    3) Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+trong nước là axit.

    4) Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.

    Bài 8.

    Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng ?

    1) [H+]  =  0,10M

    2) [H+] <  [CH3COO]

    3) [H+] > [CH3COO]

    4) [H+] < 0.10M.

    Bài 9.

    Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng ?

    1. [H+]  =  0,10M
    2. [H+] < [NO3]
    3. [H+] > [NO3]
    4. [H+] < 0,10M.

    Bài 10.

    Tích số ion của nước là gì và bằng bao nhiêu ở 25oC?

    Bài 11.

    Phát biểu các định nghĩa môi trường axit, trung tính và kiềm theo nồng độ H+ và pH.

    Bài 12.

    Chất chỉ thị axit – bazơ là gì? Hãy cho biết màu của quỳ và phenolphtalein trong dung dịch ở các khoảng pH khác nhau.

    Bài 13.

    Một dung dịch có [OH] = 1,5.10-5. Môi trường của dung dịch này là
    A. axit                         B. trung tính
    C. kiềm                        D. không xác định được

    Bài 14.

    Tính nồng độ H+, OH và pH của dung dịch HCl 0,10 M và dung dịch NaOH 0,010 M.

    Bài 15.

    Trong dung dịch HCl 0,010M tích số ion của nước là:
    A. [H+].[OH] > 1,0.10-14                     B. [H+].[OH] = 1,0.10-14
    C. [H+].[OH] < 1,0.10-14                     D. Không xác định được.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol/l: NaCl, Na2SO4, HNO3, CH3COOH. Dung dịch có độ dẫn điện lớn nhất là?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Tính hằng số điện li của axít axêtic, biết rằng dd 0,1 m có độ điện li a=1,32%.

    đa ta :D

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
AMBIENT
?>