RANDOM
VIDEO

Bài tập 36 trang 20 SGK Toán 9 Tập 1

Giải bài 36 tr 20 sách GK Toán 9 Tập 1

Mỗi khẳng định sau đúng hay sai ? Vì sao ?

a) \(0,01=\sqrt{0,0001}\)

b)\(-0,5=\sqrt{-0,25}\)

c) \(\sqrt {39}  < 7\) và \(\sqrt {39}  >6\)

d) \((4-\sqrt{13})2x< \sqrt{3}(4-\sqrt{13})\Leftrightarrow 2x< \sqrt{3}\)

RANDOM

Hướng dẫn giải chi tiết bài 36

 
 

Để xét tính đúng sai của các khẳng định trên ở bài 36, chúng ta cần nắm vững quy tắc khai phương, điều kiện tồn tại căn bậc hai...

Câu a:

\(0,01=\sqrt{0,0001}\) 

khẳng định này đúng vì cả hai vế không âm, nếu bình phương vế trái, ta được biểu thức ở trong căn của vế phải.

Câu b:

\(-0,5=\sqrt{-0,25}\)

Khẳng định này là sai bởi vì số \(-0,25<0\). Số âm không có căn bậc hai.

Câu c:

\(\sqrt {39}  < 7\)  là đúng vì \(7=\sqrt{49}\) và \(49>39\)

\(\sqrt {39}  >6\) là khẳng định đúng vì \(6=\sqrt{36}\) và 

Vậy cả hai khẳng định trên đều đúng!\(36<39\)

Câu d: 

\((4-\sqrt{13})2x< \sqrt{3}(4-\sqrt{13})\Leftrightarrow 2x< \sqrt{3}\)

Ta thấy: \(4=\sqrt{16}>\sqrt{13}\Rightarrow 4-\sqrt{13}>0\)

Khi chia cả hai vế của bất phương trình cho một số không âm, bất phương trình không đổi chiều.

Vậy khẳng định trên là đúng.

-- Mod Toán 9 HỌC247

 
Nếu bạn thấy hướng dẫn giải Bài tập 36 trang 20 SGK Toán 9 Tập 1 HAY thì click chia sẻ 
YOMEDIA
  • Nguyễn Minh Minh

    rút gon bt

    a) \(4x-\sqrt{8}+\dfrac{\sqrt{x^3+2x^2}}{\sqrt{x+2}}\) (x>-2)

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  •  
     
    Bánh Mì

    Tính căn(2-căn3)

    bởi Bánh Mì 13/02/2019

    \(\sqrt{2-\sqrt{3}}\)

    Làm bài này giúp mình vs nhé.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • na na

    1/ Với a dương, chứng minh:

    a + \(\dfrac{1}{a}\)\(\ge\) 2

    2/ Rút gọn biểu thức với điều kiện đã cho của x:

    \(\sqrt{\dfrac{\left(x-2\right)^4}{\left(3-x\right)^2}}\)+\(\dfrac{x^2-1}{x-3}\) ( x < 3)

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Dương  Quá

    Rút gọn

    \((\sqrt{8-\sqrt{15}}+\sqrt{8+\sqrt{15}}): \sqrt{5}\)

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Đặng Ngọc Trâm

    Rút gọn các biểu thức:

    a) \(\dfrac{\sqrt{16a^4b^6}}{\sqrt{128a^6b^6}}\) ( a <0 ; b # 0 )

    b) \(\sqrt{\dfrac{x-2\sqrt{x}+1}{x+2\sqrt{x}+1}}\) ( x lớn hơn hoặc = 0)

    c) \(\sqrt{\dfrac{\left(x-2\right)^2}{\left(3-x\right)^2}}+\dfrac{x^2-1}{x-3}\) ( x<3 tại x = 0,5)

    d) \(\dfrac{x-1}{\sqrt{y}-1}.\sqrt{\dfrac{\left(y-2\sqrt{y}+1^2\right)}{\left(x-1\right)^4}}\) ( x # 1; y >= 0, y #1)

    e) \(4x-\sqrt{8}+\dfrac{\sqrt{x^3+2x^2}}{\sqrt{x+2}}\) ( x > -2 tại x = -\(\sqrt{2}\))

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Lê Gia Bảo

    Tính: \(\left(\dfrac{1000}{1}+\dfrac{999}{2}+\dfrac{998}{3}+...+\dfrac{2}{999}+\dfrac{1}{1000}\right):\left(\dfrac{1}{2}+\dfrac{1}{3}+...+\dfrac{1}{1001}\right)\)

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Đào Thị Nhàn
    Bài 4.1 Bài tập bổ sung (Sách bài tập - tập 1 - trang 12)

    Giá trị của \(\sqrt{\dfrac{49}{0.09}}\) bằng 

    (A) \(\dfrac{7}{3}\)                      (B) \(\dfrac{70}{3}\)                    (C) \(\dfrac{7}{30}\)                              (D) \(\dfrac{700}{3}\)

    Hãy chọn đáp án đúng ?

     

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Thị Thúy
    Bài 46 (Sách bài tập - tập 1 - trang 12)

    Với a dương, chứng minh :

                     \(a+\dfrac{1}{a}\ge2\)

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Lê Tấn Vũ
    Bài 45 (Sách bài tập - tập 1 - trang 12)

    Với \(a\ge0;b\ge0\), chứng minh :

                     \(\sqrt{\dfrac{a+b}{2}}\ge\dfrac{\sqrt{a}+\sqrt{b}}{2}\)

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Mai Hoa
    Bài 44 (Sách bài tập - tập 1 - trang 12)

    Cho hai số a, b không âm. Chứng minh :

                \(\dfrac{a+b}{2}\ge\sqrt{ab}\)

    (Bất đẳng thức Cô - si cho hai số không âm)

    Dấu đẳng thức xảy ra khi nào ?

     

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Thùy Trang
    Bài 41 (Sách bài tập - tập 1 - trang 11)

    Rút gọn các biểu thức :

    a) \(\sqrt{\dfrac{x-2\sqrt{x}+1}{x+2\sqrt{x}+1}};\left(x\ge0\right)\)

    b) \(\dfrac{x-1}{\sqrt{y}-1}\sqrt{\dfrac{\left(y-2\sqrt{y}+1\right)^2}{\left(x-1\right)^4}};\left(x\ne1;y\ne1;y\ge0\right)\)

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Huong Duong
    Bài 40 (Sách bài tập - tập 1 - trang 11)

    Rút gọn các biểu thức 

    a) \(\dfrac{\sqrt{63y^3}}{\sqrt{7y}};\left(y>0\right)\)

    b) \(\dfrac{\sqrt{48x^3}}{\sqrt{3x^5}};\left(x>0\right)\)

    c) \(\dfrac{\sqrt{45mn2}}{\sqrt{20m}};\left(m>0;n>0\right)\)

    d) \(\dfrac{\sqrt{16a^4b^6}}{\sqrt{128a^6b^6}};\left(a< 0;b\ne0\right)\)

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Ngọc Sơn
    Bài 37 (Sách bài tập - tập 1 - trang 11)

    Áp dụng quy tắc chia hai căn bậc hai, hãy tính :

    a) \(\dfrac{\sqrt{2300}}{\sqrt{23}}\)

    b) \(\dfrac{\sqrt{12,5}}{\sqrt{0,5}}\)

    c) \(\dfrac{\sqrt{192}}{\sqrt{12}}\)

    d) \(\dfrac{\sqrt{6}}{\sqrt{150}}\)

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Tra xanh
    Bài 36 (Sách bài tập - tập 1 - trang 10)

    Áp dụng quy tắc khai phương một thương, hãy tính :

    a) \(\sqrt{\dfrac{9}{169}}\)

    b) \(\sqrt{\dfrac{25}{144}}\)

    c) \(\sqrt{1\dfrac{9}{16}}\)

    d) \(\sqrt{2\dfrac{7}{81}}\)

    Theo dõi (0) 2 Trả lời

 

YOMEDIA
1=>1