Vật lý 10 Bài 2: Chuyển động thẳng đều

Lý thuyếtTrắc nghiệmBT SGK FAQ

Chuyển động thẳng đều là gì ? Có bao nhiêu loại chuyển động mà chúng ta đã được học? Và làm cách nào để kiểm tra xem chuyển động của vật chất có thực sự là chuyển động thẳng đều hay không?

Câu trả lời dành cho chúng ta sẽ nằm trong nội dung bài học ngày hôm nay. Mời các em cùng nhau tìm hiểu nội dung của Bài 2: Chuyển động thẳng đều

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Chuyển động thẳng đều

1.1.1. Tốc độ trung bình.

  • Biểu diễn chuyển động của chất điểm trên hệ trục toạ độ

  • Ta có:

\({v_{tb}} = \frac{s}{t}\)

  Với :  \(s{\rm{ }} = {\rm{ }}{x_2}-{\rm{ }}{x_1};{\rm{ }}t{\rm{ }} = {\rm{ }}{t_2}-{\rm{ }}{t_1}\)

1.1.2. Chuyển động thẳng đều.

  •   Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.

1.1.3. Quãng đường đi trong chuyển động thẳng đều.

\(s = {\rm{ }}{v_{tb}}.t = {\rm{ }}vt\)

  Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.

1.2. Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ – thời gian.

1.2.1. Phương trình chuyển động.

  • Để xác định chuyển động của một chất điểm chúng ta cần biết vị trí của chất điểm tại những thời điểm khác nhau. Phương trình này biểu diễn vị trí của chất điểm theo thời gian và gọi là phương trình chuyển động của chất điểm.

 \(x{\rm{ }} = {\rm{ }}{x_o} + {\rm{ }}s{\rm{ }} = {\rm{ }}{x_o} + {\rm{ }}vt\)

1.2.2. Đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều.

  • Với \({x_o} = 5{\rm{ }}km\) và \(v = 10 km/h\) thì ta có:

\(x = 5 + 10t (km)\) (2.4)

với t tính bằng giờ.

a) Bảng

  • Dựa vào phương trình \((2.4)\) để lập bảng \((x,t)\)

b) Đồ thị

  • Đồ thị toạ độ – thời gian biểu diễn sự phụ thuộc của tọa độ của vật chuyển động vào thời gian

Bài tập minh họa

Bài 1:

Một ôtô đi từ Hà Nội đến Hải Phòng với tốc độ trung bình là 40km/h, sau đố đi từ Hải Phòng về Hà Nội với tốc độ trung bình 60km/h. Tính tốc độ trung bình của chuyển động ôtô trong cả hành trình đó.

Hướng dẫn giải:

  • Lúc đi:  \(40km/h = \frac{s}{{{t_1}}}\)  ( t1 : thời gian đi)

  • Lúc về:  \(60km/h = \frac{s}{{{t_2}}}\)  ( t2: thời gian về)

  • Tốc độ trung bình trong cả hành trình là:

\(\frac{{2s}}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{{2s}}{{\frac{s}{{{t_1}}} + \frac{s}{{{t_2}}}}} = \frac{2}{{\frac{1}{{40}} + \frac{1}{{60}}}} = 48km/h\)

Bài 2:

Hai xe cùng khởi hành một lúc từ hai điểm A và B cách nhau 120 km, chuyển động ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A là 40 km/h, của xe đi từ B là 20 km/h. Coi chuyển động của các xe như chuyển động của chất điểm và là thẳng đều. 
a) Viết phương trình chuyển động của hai xe. Từ đó, tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau. 
b) Giải bài toán trên bằng đồ thị. 

Hướng dẫn giải:

a. Chọn gốc toạ độ tại vị trí xuất phát của xe A, chiều dương từ A đến B

  • Phương trình chuyển động của xe A

\({x_A} = {\rm{ }}40t(1)\)

  • Phương trình chuyển động của xe B

\({x_B} = 120 - 20t\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(2)\)

  • Hai xe gặp nhau :   \({x_A} = {\rm{ }}{x_B} \to t{\rm{ }} = {\rm{ }}2h;{\rm{ }}x{\rm{ }} = {\rm{ }}80{\rm{ }}km\)

  • Sau 2 giờ hai xe gặp nhau tại vị trí cách A 80 km.

b. Đồ thị:

3. Luyện tập Bài 2 Vật lý 10

Qua bài giảng Chuyển động thẳng đều này, các em cần hoàn thành 1 số mục tiêu mà bài đưa ra như :

  • Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng đều .Viết được công thức tính qung đường đi và dạng phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều.

  • Vận dụng được công thức tính đường đi và phương trình chuyển động để giải các bài tập  về chuyển động thẳng đều.

3.1. Trắc nghiệm

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Vật lý 10 Bài 2 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. 

Câu 2- Câu 5: Xem thêm phần trắc nghiệm để làm thử Online 

3.2. Bài tập SGK và Nâng cao về Chuyển động thẳng đều

Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Vật lý 10 Bài 2 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.

- Bài tập 1 trang 15 SGK Vật lý 10

- Bài tập 2 trang 15 SGK Vật lý 10

- Bài tập 3 trang 15 SGK Vật lý 10

- Bài tập 4 trang 15 SGK Vật lý 10

- Bài tập 5 trang 15 SGK Vật lý 10

- Bài tập 6 trang 15 SGK Vật lý 10

- Bài tập 7 trang 15 SGK Vật lý 10

- Bài tập 8 trang 15 SGK Vật lý 10

- Bài tập 9 trang 15 SGK Vật lý 10

- Bài tập 10 trang 15 SGK Vật lý 10

4. Hỏi đáp Bài 2 Chương 1 Vật lý 10

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Vật lý HOC247 sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

  • Em chào mn ạ, cho em hỏi 1 bài tập vật lý 10, giải chi tiết , cảm ơn nhiều

    Trên một tuyến xe buýt, các xe coi như chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h; hai chuyến xe liên tiếp khởi hành cách nhau 15 phút. Một người đi xe máy theo chiều ngược lại gặp lại hai chuyến xe buýt liên tiếp cách nhau một khoảng thời gian là 10 phút. Tính vận tốc người đi xe máy.

    Theo dõi (0) 2 Trả lời
  • Anh/chị cho em hỏi. Cảm ơn nhiều nhiều :D

    Lúc 6 giờ sáng một xe tải xuất phát từ địa điểm A để đi đến địa điểm B với vận tốc không đổi 36km/h. 2giờ sau, một xe con xuất phát từ B đi về A với vận tốc không đổi 64km/h. Coi AB là đường thẳng và dài 120km.

        a) Viết công thức tính đường đi và phương trình tọa độ của hai xe. Lấy gốc tọa độ ở A, gốc thời gian là lúc 6 giờ sáng. Chiều dương hướng từ A đến B.

        b) Xác định vị trí và thời điểm lúc hai xe gặp nhau.

        c) Vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian của hai xe trên cùng một hình vẽ.

    Theo dõi (0) 5 Trả lời
  • Bn nào biết giúp mình với nhé ^^^

    Hai xe cùng khởi hành một lúc từ hai điểm A và B cách nhau 120 km, chuyển động ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A là 40 km/h, của xe đi từ B là 20 km/h. Coi chuyển động của các xe như chuyển động của chất điểm và là thẳng đều . Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau. 

    Theo dõi (0) 2 Trả lời

-- Mod Vật Lý 10 HỌC247

Được đề xuất cho bạn