Dưới đây là nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử có đáp án Trường THPT Hòa Phú được hoc247 biên soạn và tổng hợp, với nội dung đầy đủ, chi tiết có đáp án đi kèm sẽ giúp các em học sinh ôn tập củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng làm bài. Mời các em cùng tham khảo!
|
TRƯỜNG THPT HÒA PHÚ |
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021 MÔN LỊCH SỬ (Thời gian làm bài: 50 phút) |
Đề 1
Câu 1. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân lực dồi dào.
B. Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.
C. Áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
D. Tập trung sản xuất và tư bản cao.
Câu 2. Trước khi thực dân Pháp xâm lược (1858), Việt Nam là một quốc gia
A. dân chủ, có chủ quyền.
B. độc lập, có chủ quyền.
C. độc lập trong Liên bang Đông Dương.
D. tự do trong Liên bang Đông Dương.
Câu 3. Chiến tranh thế giới thứ hai không diễn ra ở châu lục nào?
A. Châu Âu.
B. Châu Á.
C. Châu Mĩ.
D. Châu Phi.
Câu 4. Những ngành công nghiệp nào của Liên Xô đứng đầu thế giới giai đoạn (1950 đến những năm 70)?
A. Công nghiệp hàng tiêu dùng, công nghiệp điện hạt nhân.
B. Công nghiệp nặng, chế tạo máy móc.
C. Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.
D. Công nghiệp quốc phòng, công nghiệp vũ trụ.
Câu 5. Trong phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX, khuynh hướng bạo động gắn liền với nhân vật tiêu biểu nào?
A. Phan Bội Châu.
B. Huỳnh Thúc Kháng.
C. Phan Châu Trinh.
D. Lương Văn Can.
Câu 6. Vì sao từ 1950-1951, nền kinh tế Nhật Bản được khôi phục và đạt mức trước chiến tranh?
A. Sự nỗ lực của bản thân và viện trợ của Mĩ.
B. Mở cửa thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
C. Nguồn viện trợ mạnh mẽ của Mĩ.
D. Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
Câu 7. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời (3-2-1930) là sự kết hợp của những yếu tố nào?
A. Chủ nghĩa Mác- Lênin với tư tưởng Hồ Chí Minh và phong trào yêu nước Việt Nam.
B. Chủ nghĩa Mác- Lênin với phong trào công nhân và tư tưởng Hồ Chí Minh.
C. Chủ nghĩa Mác- Lênin với phong trào công nhân và phong Tiểu tư sản yêu nước Việt Nam.
D. Chủ nghĩa Mác- Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
Câu 8. Điểm khác của khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913) so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương (1885 - 1896)?
A. Phương pháp đấu tranh.
B. Kết quả đấu tranh.
C. Lực lượng chủ yếu.
D. Xuất thân của người lãnh đạo.
Câu 9. Hiệp ước Patơnốt (1884) được ký kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp chứng tỏ điều gì?
A. Thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam.
B. Thực dân Pháp thiết lập xong bộ máy cai trị ở Việt Nam.
C. Các vua nhà Nguyễn hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp.
D. Thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam.
Câu 10. Năm 1969, nước Mĩ đã đạt được thành tựu vĩ đại gì về khoa học – kĩ thuật ?
A. Phát minh và chế tạo máy tính điện tử đầu tiên.
B. Đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng.
C. Công bố “ Bản đồ gen người”, mở ra một chương mới cho khoa học và y học.
D. Phóng thành công tàu vũ trụ, đưa con người thám hiểm không gian vũ trụ.
Câu 11. Sau chiến tranh thế giới thứ II, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống lại ách thống trị của thực dân
A. Mĩ.
B. Trung Hoa Dân quốc.
C. Tây Ban Nha.
D. Anh.
Câu 12. Quá trình thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại từ những năm 60-70 của thế kỉ XX, 5 nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều
A. trở thành những con rồng kinh tế châu Á.
B. có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.
C. Trở thành những nước công nghiệp mới.
D. dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.
Câu 13. Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mỹ?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Hy Lạp.
D. Đức.
Câu 14. Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
A. các nước Đông Âu.
B. Đức, Pháp và Nhật Bản.
C. Mĩ, Anh và Liên Xô.
D. các nước phương Tây.
Câu 15. Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991-2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước nào?
A. Châu Mĩ.
B. Châu Phi.
C. Châu Á.
D. Châu Âu.
Câu 16. Hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành trong những năm 1911 - 1918 có ý nghĩa như thế nào?
A. Đặt cơ sở cho việc xác định con đường cứu nước mới.
B. Xác định được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
C. Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.
D. Chuẩn bị điều kiện để thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
Câu 17. “Nha Bình dân học vụ” được thành lập theo Sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh (8-9-1945) là cơ quan chuyên trách về vấn đề gì?
A. Xóa nạn mù chữ.
B. Giáo dục phổ thông.
C. Phương pháp giáo dục.
D. Bổ túc văn hóa.
Câu 18. Luận cương chính trị của Đảng (10- 1930) có hạn chế nào dưới đây?
A. Chưa xác định đúng tính chất và đường lối chiến lược của cách mạng Đông Dương.
B. Chưa nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh của cách mạng Đông Dương.
C. Chưa xác định được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương.
D. Chưa nêu rõ được mối quan hệ của cách mạng Đông Dương và cách mạng thế giới.
Câu 19. Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, những thế lực ngoại xâm nào có mặt ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc?
A. Phát xít Nhật, Trung Hoa dân quốc.
B. Phát xít Nhật, đế quốc Mĩ.
C. Đế quốc Anh, phát xít Nhật.
D. Thực dân Pháp, phát xít Nhật.
Câu 20. Hiệp ước Ba-li (2-1976) đã xác định nhiều nguyên tắc hoạt động cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN, ngoại trừ nguyên tắc nào?
A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
B. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 nước sáng lập
C. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
D. Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ giữa các nước..
Câu 21. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới diễn ra đầu tiên ở khu vực nào?
A. Đông Bắc Á.
B. Đông Nam Á.
C. Nam Phi.
D. Mĩ La tinh.
Câu 22. Trong những năm 1947 -1991, sự kiện nào đã tạo ra một cơ chế giải quyết những vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh châu Âu?
A. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.
B. Định ước Henxinki được kí kết giữa Mỹ, Canađa và nhiều nước châu Âu
C. Liên Xô và Mỹ kí Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.
D. Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Câu 23. Một trong những mục đích của Mĩ khi thực hiện “Kế hoạch Macsan” sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. tập hợp các nước Tây Âu và liên minh quân sự chống Liên Xô.
B. xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước Tây Âu.
C. thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế - chính trị ở khu vực Tây Âu.
D. từng bước áp đặt hình thức chủ nghĩa thực dân kiểu mới ở châu Âu.
Câu 24. Hoạt động của Liên hợp quốc trong thời kì Chiến tranh lạnh chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất từ tình hình nào sau đây?
A. nhiều cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở một số khu vực.
B. sự bùng nổ dân số và vơi cạn tài nguyên thiên nhiên.
C. mâu thuẫn gay gắt giữa hai cường quốc Xô - Mĩ.
D. nhiều quốc gia giành độc lập và trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
Câu 25. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 – 1929), ngân hàng Đông Dương giữ vai trò như thế nào?
A. Hợp tác với nền kinh tế Đông Dương.
B. Điều phối nền kinh tế Đông Dương.
C. Hỗ trợ nền kinh tế Đông Dương phát triển.
D. Chỉ huy nền kinh tế Đông Dương.
Câu 26. Vì sao từ tháng 2 năm 1946 Đảng cộng sản Đông Dương chủ trương hòa hoãn với Pháp?
A. Trung Hoa Dân quốc chuẩn bị rút về nước.
B. Pháp chuẩn bị chiến đấu với Trung Hoa Dân quốc.
C. Pháp mạnh hơn Trung Hoa Dân quốc.
D. Trung Hoa Dân quốc kí với Pháp bản Hiệp ước Hoa- Pháp.
Câu 27. Ý nào không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản?
A. Con người là vốn quý nhất.
B. Lãnh thổ rộng, tài nguyên thiên nhiên phong phú.
C. Chi phí cho quốc phòng thấp.
D. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
Câu 28. Ý nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam?
A. Giam chân địch ở các đô thị, tiêu diệt được nhiều sinh lực định.
B. Tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài.
C. Bảo đảm cho cơ quan đầu não của Đảng và chính phủ rút về chiến khu an toàn
D. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp.
Câu 29. Sau thời kì đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946, đất nước ta bước vào thời kì gì?
A. Tiếp tục đấu tranh chống Pháp và Tưởng .
B. Đấu tranh chống các thế lực thù địch.
C. Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
D. Xây dựng phát triển kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Câu 30. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp tháng 12 năm 1946 ở Việt Nam ?
A. Được Mĩ giúp sức, thực dân Pháp đã nổ súng xâm lược nước ta.
B. Những hành động ngang ngược của Trung Hoa dân quốc và tay sai.
C. Hành động phá hoại Hiệp định sơ bộ và Tạm ước 14/9/1946 của Pháp.
D. Quân Pháp được quân Anh che chở nên đã nổ súng xâm lược nước ta.
Câu 31. Trong thập niên 60-70 của thế kỉ XX Mĩ Latinh được mệnh danh là “Lục địa bùng cháy” vì
A. giành được độc lập từ tay chủ nghĩa thực dân cũ
B. thành công của cách mạng Cuba.
C. cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ.
D. sự sụp đổ của chế độ độc tài Batixta.
Câu 32. Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới giai đoạn sau Chiến tranh lạnh là
A. sự phát triển của các cường quốc và Liên minh châu Âu (EU).
B. tư bản tài chính xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới.
C. sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền.
D. các trung tâm kinh tế - tài chính Tây Âu và Nhật Bản ra đời.
Câu 33. Nhận định nào dưới đây về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là đúng:
A. Trung lập, tích cực.
B. Hòa hoãn, tích cực.
C. Tích cực, tiến bộ.
D. Hòa bình, trung lập.
Câu 34. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay?
A. Đi đầu trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.
B. Là diễn đàn đi đầu trong việc bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhân đạo.
C. Là tổ chức có vai trò quyết định ngăn chặn đại dịch đe dọa sức khỏe của loài người.
D. Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Câu 35. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thông Biên giới Việt -Trung, củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, là mục tiêu của chiến dịch nào?
A. Việt Bắc thu - đông năm 1947.
B. Điện Biên Phủ năm 1954.
C. Biên giới thu - đông năm 1950.
D. Cuộc chiến đấu ở các đô thị năm1947
Câu 36. Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi nào?
A. Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
B. Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
C. Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
D. Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
Câu 37. Điểm giống nhau trong mục tiêu hoạt động của Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là gì?
A. Duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
B. Giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C. Phát triển kinh tế và văn hóa.
D. Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
Câu 38. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh có đoạn: “ Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ ai là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc.” Đoạn trích trên thể hiện tư tưởng nào của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
A. “chiến tranh nhân dân”
B. “tương thân tương ái”.
C. “ độc lập - tự do”.
D. “đoàn kết quốc tế”.
Câu 39. Nội dung nào sau đây phản ánh nét mới trong tư tưởng cứu nước của các sĩ phu yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A. Dựa vào lực lượng bên ngoài để cứu nước, cải cách đất nước.
B. Xác định phong kiến là thủ phạm làm cho đất nước mất độc lập.
C. Giải phóng dân tộc phải dựa vào sức đoàn kết của nhân dân.
D. Giải phóng dân tộc phải gắn liền với duy tân, cải biến xã hội.
Câu 40. Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?
A. Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược.
B. Mềm dẻo về sách lược, cương quyết trong đấu tranh.
C. Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có được môi trường hòa bình.
D. Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược.
ĐÁP ÁN
|
Câu 1 |
C |
Câu 21 |
B |
|
Câu 2 |
B |
Câu 22 |
B |
|
Câu 3 |
C |
Câu 23 |
A |
|
Câu 4 |
C |
Câu 24 |
C |
|
Câu 5 |
A |
Câu 25 |
D |
|
Câu 6 |
A |
Câu 26 |
D |
|
Câu 7 |
D |
Câu 27 |
B |
|
Câu 8 |
D |
Câu 28 |
D |
|
Câu 9 |
D |
Câu 29 |
C |
|
Câu 10 |
B |
Câu 30 |
C |
|
Câu 11 |
D |
Câu 31 |
C |
|
Câu 12 |
B |
Câu 32 |
A |
|
Câu 13 |
D |
Câu 33 |
C |
|
Câu 14 |
D |
Câu 34 |
D |
|
Câu 15 |
C |
Câu 35 |
C |
|
Câu 16 |
A |
Câu 36 |
D |
|
Câu 17 |
A |
Câu 37 |
A |
|
Câu 18 |
C |
Câu 38 |
A |
|
Câu 19 |
A |
Câu 39 |
D |
|
Câu 20 |
B |
Câu 40 |
B |
Đề 2
Câu 1. Năm 1860, quân triều đình nhà Nguyễn không giành được thắng lợi trên chiến trường Gia Định do:
A. Quân ít.
B. Tinh thần quân triều đình sa sút.
C. Thiếu sư ủng hộ của nhân dân.
D. Không chủ động tấn công giặc.
Câu 2. Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh diễn ra chủ yếu dưới hình thức nào?
A. Đấu tranh vũ trang
B. Đấu tranh chính trị
C. Đấu tranh nghị trường
D. Bãi công của công nhân
Câu 3. Bộ phận nào trong giai cấp địa chủ phong kiến tham gia phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam?
A. Địa chủ.
B. Trung và tiểu địa chủ.
C. Tiểu địa chủ.
D. Trung và đại địa chủ.
Câu 4. So với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, đặc điểm nổi bật trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Đông Dương là sự đầu tư với
A. Tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế Việt Nam.
B. Quy mô lớn, ưu tiên phát triển công nghiệp.
C. Quy mô lớn, ưu tiên phát triển ngành nông nghiệp và công nghiệp.
D. Tốc độ nhanh, chú trọng áp dụng KHKT.
Câu 5. Đặc điểm nào dưới đây không có trong cuộc cách mạng KHKT lần 1 và là đặc trưng của cách mạng khoa học – kĩ thuật lần 2?
A. Mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa vào các ngành khoa học cơ
B. Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn
C. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
D. Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
Câu 6. Điểm giống nhau về bản chất trong chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là gì?
A. Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới
B. Là cách Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu phản cách mạng
C. Là cách Mĩ thể hiện sức mạnh quân sự của Mĩ với thế giới
D. Là các chiến lược thí điểm các học thuyết mới của các tổng thống Mĩ
Câu 7. Nội dung mới thể hiện sự tiến bộ và nhân văn trong Hiệp định Pari về Việt Nam (1973) so với Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) là
A. Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh
B. các bên tham chiến ngừng bắn, chấm dứt các hoạt động quân sự
C. các đế quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam
D. các nước công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
Câu 8. Thực dân Pháp thực hiện chính sách chia để trị ở Việt Nam bằng cách
A. tách Việt Nam ra khỏi Lào và Cam-pu-chia.
B. chia Việt Nam thành 2 miền: miền Bắc và miền Nam.
C. chia Việt Nam thành 3 xứ: Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì.
D. chia Việt Nam thành nhiều tầng lớp chính trị để dễ cai trị.
Câu 9. Thắng lợi to lớn trong công cuộc khôi phục kinh tế ở Liên Xô (1945-1950) là
A. hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế.
B. xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
C. phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất.
D. trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.
Câu 10. Nhận xét nào sau đây không đúng về khu vực Đông Bắc Á?
A. Là khu vực rộng, đông dân nhất thế giới và có nguồn tài nguyên phong phú.
B. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan là ba trong bốn con rồng kinh tế của châu Á.
C. Những năm đầu thế kỷ XXI, Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới.
D. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản không bị chủ nghĩa thực dân nô dịch.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN
|
Câu 1 |
D |
Câu 21 |
A |
|
Câu 2 |
A |
Câu 22 |
C |
|
Câu 3 |
B |
Câu 23 |
D |
|
Câu 4 |
A |
Câu 24 |
A |
|
Câu 5 |
D |
Câu 25 |
B |
|
Câu 6 |
A |
Câu 26 |
D |
|
Câu 7 |
A |
Câu 27 |
D |
|
Câu 8 |
C |
Câu 28 |
A |
|
Câu 9 |
A |
Câu 29 |
D |
|
Câu 10 |
C |
Câu 30 |
C |
|
Câu 11 |
B |
Câu 31 |
A |
|
Câu 12 |
A |
Câu 32 |
C |
|
Câu 13 |
D |
Câu 33 |
D |
|
Câu 14 |
C |
Câu 34 |
C |
|
Câu 15 |
C |
Câu 35 |
A |
|
Câu 16 |
A |
Câu 36 |
C |
|
Câu 17 |
D |
Câu 37 |
D |
|
Câu 18 |
C |
Câu 38 |
C |
|
Câu 19 |
D |
Câu 39 |
D |
|
Câu 20 |
B |
Câu 40 |
A |
Đề 3
Câu 1. Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A. Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.
B. Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất.
C. Năm 1961, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.
D. Đến thập kỉ 60 (thế kỉ XX), Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
Câu 2. Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô và Mĩ?
A. Mở rộng lãnh thổ.
B. Duy trì nền hòa bình thế giới.
C. Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
D. Khống chế các nước khác.
Câu 3. Đâu là trở ngại chủ quan ảnh hưởng đến thắng lợi của xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu?
A. Sự phá hoại của các thế lực phản động và thù địch.
B. Rập khuôn, giáo điều theo mô hình xây dựng xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.
C. Chưa đảm bảo đầy đủ sự công bằng xã hội và quyền dân chủ của nhân dân.
D. Sự trì trệ, thiếu năng động trước những biến động của tình hình thế giới.
Câu 4. Thắng lợi to lớn và gây ảnh hưởng sâu rộng đối với phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi trong giai đoạn 1960 - 1975 là thắng lợi của nhân dân nước nào?
A. Thắng lợi của nhân dân An giê ri.
B. Thắng lợi của nhân dân Mô-dăm-bich, Ăng-gô-la.
C. Thắng lợi của nhân dân Dim-ba-bu-ê.
D. Thắng lợi của nhân dân Nam Phi.
Câu 5. Sự kiện nào được đánh giá là tiêu biểu nhất và là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Thắng lợi của cách mạng Mê hi cô.
B. Thắng lợi của cách mạng E cua đo.
C. Thắng lợi của cách mạng Cu ba.
D. Thắng lợi của cách mạng Vê nê xuê la.
Câu 6. Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức nào?
A. Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
B. Chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
C. Chế độ phân biệt chủng tộc.
D. Chế độ thực dân.
Câu 7. Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc mang tính chất gì?
A. Một cuộc cách mạng tư sản.
B. Một cuộc cách mạng vô sản do giai cấp vô sản lãnh đạo.
C. Một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
D. Một cuộc nội chiến.
Câu 8. Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực nào?
A. Hợp tác trên lĩnh vực chính trị.
B. Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế.
C. Hợp tác trên lĩnh vực văn hóa.
D. Hợp tác trên lĩnh vực giáo dục.
Câu 9. Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Mĩ giàu lên nhanh chóng và là chủ nợ thế giới.
B. Chi phí quá tốn kém cho cuộc chạy đua vũ trang với Liên Xô.
C. Kinh tế phát triển nhanh, nhưng không ổn định.
D. Bị các nước Nhật Bản và Tây Âu cạnh tranh quyết liệt.
Câu 10. Nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là:
A. thắng lợi của phong trào giải phòng dân tộc.
B. ba trung tâm kinh tế - tài chính thế giới.
C. Chiến tranh lạnh.
D. sự phát triển của khoa học kĩ thuật.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN
|
Câu 1 |
D |
Câu 21 |
A |
|
Câu 2 |
B |
Câu 22 |
A |
|
Câu 3 |
B |
Câu 23 |
A |
|
Câu 4 |
B |
Câu 24 |
A |
|
Câu 5 |
C |
Câu 25 |
A |
|
Câu 6 |
C |
Câu 26 |
A |
|
Câu 7 |
B |
Câu 27 |
A |
|
Câu 8 |
B |
Câu 28 |
A |
|
Câu 9 |
C |
Câu 29 |
A |
|
Câu 10 |
C |
Câu 30 |
C |
|
Câu 11 |
C |
Câu 31 |
B |
|
Câu 12 |
A |
Câu 32 |
A |
|
Câu 13 |
B |
Câu 33 |
A |
|
Câu 14 |
B |
Câu 34 |
C |
|
Câu 15 |
B |
Câu 35 |
C |
|
Câu 16 |
C |
Câu 36 |
B |
|
Câu 17 |
C |
Câu 37 |
C |
|
Câu 18 |
C |
Câu 38 |
D |
|
Câu 19 |
D |
Câu 39 |
D |
|
Câu 20 |
A |
Câu 40 |
A |
Đề 4
Câu 1. Hạn chế của học thuyết “Tam dân” của Tôn Trung Sơn là:
A. Không chú trọng mục tiêu chống phong kiến.
B.Không chú trọng mục tiêu dân chủ dân sinh.
C. Không chú trọng mục tiêu vì sự tiến bộ của đất nước.
D. Không chú trọng mục tiêu chống đế quốc.
Câu 2. Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam ngay sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Phe Hiệp ước giành thắng lợi trong chiến tranh 1918
B. Cách mạng tháng Mười Nga thành công năm 1917
C. Các nước thắng trận tổ chức Hội nghị hòa bình Versailler (1919-1920).
D. Cách mạng dân chủ tư sản ở Đức (11-1918).
Câu 3. Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là ở
A. Khuynh hướng cách mạng
B. Thành phần tham gia
C. Phương pháp, hình thức đấu tranh
D. Địa bàn hoạt động
Câu 4. Mục đích của Đảng ta khi thực hiện cải cách ruộng đất giai đoạn (1954 -1956) ở miền Bắc là gì?
A. Xây dựng miền Bắc thành hậu phương lớn của đất nước.
B. Củng cố khối liên minh công – nông, mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.
C. Thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”.
D. Xây dựng đời sống mới cho nhân dân
Câu 5. Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam (1954) đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến phong trào giải phóng dân tộc của nước nào ở châu Phi?
A. Angiêri.
B. Tuynidi.
C. Ăngôla
D. Ai Cập.
Câu 6. Việt Nam học tập được gì từ sự phát triển kinh tế của Nhật Bản?
A. Chú ý đầu tư cho khoa học, giáo dục
B. Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
C. Thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
D. Xây dựng “một nhà nước hai chế độ” cùng tồn tại
Câu 7. Kế hoạch Giôn xơn - Mác Namara là một bước thụt lùi trong chiến lược chiến tranh đặc biệt vì:
A. Quy mô và thời gian thực hiện kế hoạch có sự thay đổi.
B. Mĩ chấp ngừng đánh phá miền Bắc.
C. Lực lượng quân đội Sài Gòn không thể đảm nhiệm được vai trò chủ lực.
D. Quân Mĩ và đồng minh chuẩn bị vào miền Nam Việt Nam.
Câu 8. Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” được Bộ chính trị đề ra trong chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Hồ Chí Minh
B. Kế hoạch giải phóng miền Nam.
C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
D. Chiến dịch Tây Nguyên
Câu 9. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
A. Làm “xói mòn” trật tự thế giới hai cực Ianta.
B. Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai sụp đổ hoàn toàn.
C. Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ về cơ bản đã sụp đổ.
D. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới và mở rộng không gian địa lí.
Câu 10. Vì sao sau khi thất bại ở Đà Nẵng, Pháp lại chuyển vào tấn công Gia Định ?
A. Vì Gia Định gần Đà Nẵng
B. Vì Gia Định là nơi có nhiều đồng bào Thiên chúa giáo
C. Vì Gia Định có cửa biển thuận lợi cho tàu chiến của Pháp
D. Vì Gia Định là vựa lúa của Việt Nam và có vị trí chiến lược
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN
|
Câu 1 |
D |
Câu 21 |
C |
|
Câu 2 |
B |
Câu 22 |
C |
|
Câu 3 |
A |
Câu 23 |
C |
|
Câu 4 |
B |
Câu 24 |
D |
|
Câu 5 |
A |
Câu 25 |
A |
|
Câu 6 |
A |
Câu 26 |
D |
|
Câu 7 |
A |
Câu 27 |
B |
|
Câu 8 |
A |
Câu 28 |
A |
|
Câu 9 |
A |
Câu 29 |
C |
|
Câu 10 |
D |
Câu 30 |
B |
|
Câu 11 |
C |
Câu 31 |
C |
|
Câu 12 |
C |
Câu 32 |
B |
|
Câu 13 |
C |
Câu 33 |
C |
|
Câu 14 |
D |
Câu 34 |
D |
|
Câu 15 |
A |
Câu 35 |
C |
|
Câu 16 |
D |
Câu 36 |
D |
|
Câu 17 |
D |
Câu 37 |
A |
|
Câu 18 |
B |
Câu 38 |
D |
|
Câu 19 |
A |
Câu 39 |
B |
|
Câu 20 |
A |
Câu 40 |
C |
Đề 5
Câu 1. Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
A. Đại hội đồng.
B.Ban thư kí.
C. Hội đồng Bảo an.
D.Tổng thư kí.
Câu 2. Vấn đề nào không phải là vấn đề được đặt ra một cách cấp bách trước các cường quốc Đồng minh trong giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
B. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
C. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
D. Khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
Câu 3. Sự kiện mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là:
A. Vệ tinh nhân tạo Sputnick được phóng thành công.
B. Vệ tinh Sputnick ra khỏi sức hút của Trái Đất bay về hướng Mặt Trăng.
C. Tàu vũ trụ Phương Đông cùng nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh Trái Đất.
D. Nhà du hành vũ trụ Amstrong đi bộ trên Mặt Trăng.
Câu 4. Sự kiện nào đánh dấu Chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới:
A. Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
B. Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
C. Sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa.
D. Sự ra đời của nước Cộng hòa Ấn Độ.
Câu 5. Nội dung đường lối cải cách của Trung Quốc coi vấn đề nào là quan trọng, trung tâm:
A. Phát triển nông nghiệp.
B. Đẩy mạnh khoa học kỹ thuật.
C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc riêng.
D. Phát triển kinh tế.
Câu 6. Châu Phi là “lục địa mới trỗi dậy” vì:
A. Là lá cờ đầu trong cuộc đấu tranh chống đế quốc Pháp và Mĩ.
B. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh và hầu hết các nước ở châu Phi đã giành được độc lập.
C. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cơn bão táp cách mạng giải phóng dân tộc bùng nổ ở châu Phi trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân.
D. Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi đã làm rung chuyển hệ thống thuộc địa của chủ
Câu 7. Sau Chiến tranh thế giới thứ 2, các quốc gia Tây Âu gánh chịu nhiều tổn thất. Tuy nhiên đến năm 1950, kinh tế của họ đã cơ bản phục hồi như giai đoạn trước chiến tranh là nhờ:
A. Nguồn vốn vay nặng lãi từ Hoa Kỳ.
B. Sự hỗ trợ vốn của Liên hợp quốc.
C. Viện trợ của Hoa Kỳ trong khuôn khổ “Kế hoạch Mác - san”.
D. Nguồn thu từ hệ thống thuộc địa
Câu 8. Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn tới sự phát triển của kinh tế Nhật Bản?
A. Con người được coi là vốn quý nhất.
B. Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của Nhà nước.
C. Các công ty Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa.
D. Nhật Bản có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Câu 9. Nét nổi bật chi phối quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX là
A. Nhiều cuộc chiến tranh cục bộ đã xảy ra.
B. Tình trạng đối đầu gay gắt giữa hai siêu cường, hai phe mà đỉnh cao là tình trạng Chiến tranh lạnh kéo dài hơn bốn thập kỉ.
C. Chiến tranh Lạnh chấm dứt, thế giới chuyển sang xu thế hòa dịu, đối thoại và hợp tác.
D. Nhiều cuộc xung đột do mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ... đã xảy ra.
Câu 10. Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất mang lại cho thế giới trong suốt thời gian cuộc Chiến tranh lạnh là:
A. Thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới.
B. Các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.
C. Hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu.
D. Các nước phải chị một khối lượng khổng lồ về tiền của và sức người để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN
|
Câu 1 |
C |
Câu 21 |
D |
|
Câu 2 |
D |
Câu 22 |
B |
|
Câu 3 |
C |
Câu 23 |
B |
|
Câu 4 |
A |
Câu 24 |
A |
|
Câu 5 |
D |
Câu 25 |
C |
|
Câu 6 |
B |
Câu 26 |
A |
|
Câu 7 |
C |
Câu 27 |
D |
|
Câu 8 |
D |
Câu 28 |
C |
|
Câu 9 |
B |
Câu 29 |
B |
|
Câu 10 |
A |
Câu 30 |
A |
|
Câu 11 |
D |
Câu 31 |
C |
|
Câu 12 |
B |
Câu 32 |
C |
|
Câu 13 |
D |
Câu 33 |
A |
|
Câu 14 |
C |
Câu 34 |
C |
|
Câu 15 |
C |
Câu 35 |
B |
|
Câu 16 |
C |
Câu 36 |
D |
|
Câu 17 |
D |
Câu 37 |
B |
|
Câu 18 |
D |
Câu 38 |
B |
|
Câu 19 |
B |
Câu 39 |
B |
|
Câu 20 |
D |
Câu 40 |
C |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử có đáp án Trường THPT Lâm Bình. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử có đáp án Trường THPT Hàm Yên
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử có đáp án Trường THPT Đông Thọ
Chúc các em học tốt!



