QUẢNG CÁO Tham khảo 2435 câu hỏi trắc nghiệm về Đề thi THPTQG Câu 1: Mã câu hỏi: 72421 Đặt điện áp \(u = 200\sqrt 2 .\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)(V)\) vào hai đầu đoạn mạch gồm R = 100 (\(\Omega \) ) nối tiếp với tụ điện \(C = \frac{{100}}{\pi }(\mu F)\). Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là A. \(i = 2.\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)(A)\) B. \(i = 2.\cos \left( {100\pi t} \right)(A)\) C. \(i = 2.\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)(A)\) D. \(i = 2\sqrt 2 .\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)(A)\) Xem đáp án Câu 2: Mã câu hỏi: 72422 Một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng O. Trong quá trình vật đi thẳng từ biên âm sang biên dương A thì lần lượt đi qua các vị trí M, N, O, P. Kết luận đúng là A. Khi đi từ P đến A vận tốc ngược chiều gia tốc B. Khi đi từ M đến N vận tốc ngược chiều gia tốc C. Khi đi từ N đến P vận tốc ngược chiều gia tốc D. Khi đi từ N đến P vận tốc cùng chiều gia tốc Xem đáp án Câu 3: Mã câu hỏi: 72424 Một con lắc đơn có chiều dài 1m, khối lượng quả cầu nhỏ 100g. Kéo con lắc ra đến vị trí có góc lệch 70 rồi thả nhẹ cho dao động điều hòa. Lấy g = 10m/s2. Cơ năng của con lắc có giá trị xấp xỉ là A. 0,245 J B. 7,5.10-3 J C. 24,5 J D. 0,75 J Xem đáp án Câu 4: Mã câu hỏi: 72426 Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào A. pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật B. tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật C. độ lớn lực cản tác dụng lên vật D. biên độ ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật Xem đáp án Câu 5: Mã câu hỏi: 72427 Đặt điện áp \(u = 240\sqrt 2 cos(120\pi t - \frac{\pi }{3})V\) vào hai đầu cuộn cảm thuần có \(L = \frac{1}{\pi }H\). Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua cuộn cảm là A. 1 A B. 1,2 A C. 2 A D. 2,4 A Xem đáp án Câu 6: Mã câu hỏi: 72429 Mạch dao động lý tưởng có L = 3 mH, C = 12 pF được dùng làm mạch chọn sóng ở một máy thu vô tuyến. Cho tốc độ ánh sáng trong không khí là c = 3.108 m/s. Bước sóng mà máy thu được có giá trị là A. \(120\pi \)m B. 120 m C. 360 m D. \(360\pi \)m Xem đáp án Câu 7: Mã câu hỏi: 72430 Mạch dao động LC lý tưởng có L = 4 mH và C = 9nF. Trong mạch có dao động điện từ tự do, hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ bằng 5V. Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là 3V thì cường độ dòng điện trong cuộn cảm có độ lớn là A. 12mA B. 6 mA C. 9 mA D. 3 mA Xem đáp án Câu 8: Mã câu hỏi: 72431 Một con lắc lò xo có độ cứng 100 N/m và vật nặng khối lượng 100 g đang dao động điều hòa. Cho π2= 10. Biết tại thời điểm t = 0, vật đang đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Thời điểm nào sau đây không phải là thời điểm con lắc có động năng bằng thế năng? A. 0,05 s. B. 0,075 s. C. 0,025 s. D. 0,125 s. Xem đáp án Câu 9: Mã câu hỏi: 72433 Đặt điện áp xoay chiều \(u = 100\sqrt 2 .\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)(V)\) vào hai đầu đoạn mạch R, L, C nối tiếp (cuộn dây thuần cảm). Biết R = 50 \(\Omega \). Biết tại thời điểm t nào đó uL = - uC (uL, uC lần lượt là điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm, hai đầu tụ). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch có giá trị là A. 100 W B. 400 W C. 173,2 W D. 200 W Xem đáp án Câu 10: Mã câu hỏi: 72437 Một sóng âm có tần số 200 Hz truyền đi trong không khí với tốc độ 330 m/s. Sóng đó là A. sóng dọc có bước sóng 1,65 cm B. sóng ngang có bước sóng 165 cm C. sóng ngang có bước sóng 1,65 cm D. sóng dọc có bước sóng 165 cm Xem đáp án Câu 11: Mã câu hỏi: 72439 Biểu thức cường độ dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch là \(i = 2\sqrt 2 .\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)(A)\). Pha ban đầu của dòng điện là A. 100\(\pi \) A B. \(\pi \) rad C. \(\frac{\pi }{3}\) rad D. \(\frac{\pi }{2}\) rad/s Xem đáp án Câu 12: Mã câu hỏi: 72440 Cho mạch điện như hình vẽ: Cho R1 = 2W; R2 = 3W; R3 = 5W; R4 = 4W. Vôn kế có điện trở rất lớn (RV = ¥). Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là 18 V. Số chỉ của vôn kế là A. 0,8 V B. 5 V C. 3,2 V D. 2,8 V Xem đáp án Câu 13: Mã câu hỏi: 72443 Tiến hành thí nghiệm đo tốc độ truyền âm trong không khí trên cơ sở xác định được bước sóng của sóng âm bằng sóng dừng trong ống khí, người ta thu được các kết quả như sau: bước sóng \(\lambda = 66 \pm 2(cm)\); tần số \(f = 490 \pm 10(Hz)\). Kết quả đo tốc độ truyền âm là A. \(v = 231,4 \pm 2,2(m/s)\) B. \(v = 303,4 \pm 12,2(m/s)\) C. \(v = 183,4 \pm 4,4(m/s)\) D. \(v = 323,4 \pm 16,4(m/s)\) Xem đáp án Câu 14: Mã câu hỏi: 72444 Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 6 cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính cho ảnh cùng chiều với vật cách vật 25cm. Khoảng cách từ vật tới thấu kính là A. 15 cm B. 10 cm C. 5 cm D. 30 cm Xem đáp án Câu 15: Mã câu hỏi: 72448 Một sóng dừng trên dây có bước sóng 4 cm và N là một nút sóng. Hai điểm A, B trên dây nằm về 1 phía so với N và có vị trí cân bằng cách N những đoạn lần lượt là 0,5 cm và \(\frac{{20}}{3}\) cm. Ở cùng một thời điểm (trừ lúc ở biên) tỉ số giữa vận tốc của A so với B có giá trị là A. \( \frac{{\sqrt 2 }}{3}\) B. \( - \frac{{\sqrt 6 }}{3}\) C. \( \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) D. \( \frac{{\sqrt 6 }}{3}\) Xem đáp án ◄1...133134135136137...163► ADSENSE TRACNGHIEM TRA CỨU CÂU HỎI Nhập ID câu hỏi: Xem lời giải CHỌN NHANH BÀI TẬP Theo danh sách bài tập Tất cả Làm đúng () Làm sai () Mức độ bài tập Tất cả Nhận biết (0) Thông hiểu (0) Vận dụng (0) Vận dụng cao (0) Theo loại bài tập Tất cả Lý thuyết (0) Bài tập (0) Theo dạng bài tập Tất cả Bộ đề thi nổi bật