YOMEDIA
NONE

Bài tập 44.5 trang 61 SBT Hóa học 8

Bài tập 44.5 trang 61 SBT Hóa học 8

Hãy tính toán và trình bày cách pha chế 0,5lit dung dịch H2SO4 có nồng độ 1mol/l từ H2SO4 có nồng độ 98%, khối lượng riêng là 1,84g/ml.

ATNETWORK

Hướng dẫn giải chi tiết bài 44.5

* Số mol của H2SO4 cần để pha chế 500ml dung dịch H2SO4 1M:

nH2SO4 = CM.V = 1.0,5 = 0,5 mol

mH2SO4 = n.M = 0,5.98 = 49 gam

* Khối lượng H2SO4 98% có chứa 49g H2SO4:

\({m_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{{m_{ct}}}}{{C\% }}.100 = \frac{{49}}{{98}}.100 = 50g\)

\({V_{dd}} = \frac{m}{D} = \frac{{50}}{{1,84}} = 27,1ml\)

* Cách pha chế: Đổ khoảng 400ml nước cất vào cốc có chia độ có dung tích khoảng 1 lít. Rót từ từ 27,2ml H2SO4 98% vào cốc khuấy đều. Sau đó thêm dần dần nước cất vào cốc cho đủ 500ml. ta pha chế được 500ml dung dịch H2SO4 1M.

-- Mod Hóa Học 8 HỌC247

Nếu bạn thấy hướng dẫn giải Bài tập 44.5 trang 61 SBT Hóa học 8 HAY thì click chia sẻ 
YOMEDIA
  • My Hien

    1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng

    1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • con cai

    Dẫn luồng khí CO đi qua ống sứ chứa a (gam) hỗn hợp rắn X gồm CuO và Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian trong ống sứ còn lại b (gam) hỗn hợp rắn Y. Khí thoát ra được hấp thụ bằng dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được m (gam ) kết tủa.

    a)Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra

    b) Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, m.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • con cai

    1 (2đ) Khử 5,43 g một hỗn hợp gồm có CuO và PbO bằng khí H2, thu được 0,9g H2O
    a) Viết phương trình hoá học xảy ra?
    b) Tính thành phần phần tram theo khối lượng của các oxit có trong hỗn hợp ban đầu?
    c) Tính thành phần phần tram theo khối lượng của hỗn hợp rắn thu được sau phản ứng?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Tram Anh

    1. Thực hiện chuỗi tiến hóa sau:

    a/ \(Na->Na_2O->NaOH\)

    b/ \(O_2->SO_2->SO_3->H_2SO_4\)

    2. Đốt cháy khí propan(\(C_3H_8\)) trong oxi thu được khí \(CO_2\)\(H_2O\)

    a/ Viết PTPU xảy ra

    b/ Tính thể tích khí \(CO_2\) thoát ra ở( đktc) khi đốt cháy hết 4,48l \(C_3H_8\)

    3. Tính C% và \(C_M\) của dung dịch thu được khi hòa tan 12,5g \(CuSO_4\) vào 87,5ml \(H_2O\). Biết thể tích dung dịch bằng thể tích muối

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • hoàng duy

    bài 1 : Biết 5gam hỗn hợp hai muối CaCo3 và CaSo4 tác dụng với 200ml dung dịch HCL thu được 448ml khí đkkc . a) Viết PTHH b) tính thành phần phần trăm của mỗi muối trong hỗn hợp đầu Bài 2 : Cho 1 lượng 13gam kẽm tác dụng vừa đủ với 100ml dd HCL A) viết PTHH B) tính nồng độ mol của dung dich HCL C) tính thể tích H2 ( đkkc) D) tính nồng độ mol % của dung dịch vừa đủ với 100ml dd HCL ?? GIÚP MIK VỚI >.<

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Quynh Nhu

    Trong số các chất hữu cơ mà ta đã học ở chương trình hoá học 9, hãy kể ra hai cặp chất có cùng công thức đơn giản nhất nhưng có công thức phân tử khác nhau.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • khanh nguyen

    Cho 8,8g hỗn hợp gồm Mg và MgO tác dụng vừa đủ với dd axit HCl 7,3% . Cô cạn dd sau phản ứng thu được 28,5g muối khan

    a, Tính % về khối lượng của từng chất có trong hỗn hợp

    b, Tính khối lượng dd axit HCl đã tham gia phản ứng

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • hi hi

    1 loại quặng có chứa 50% Fe2O3. Khi phân tích a (gam) quặng này người ta thu được 2,8 gam Fe. Tính a

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • thu thủy

    a, Tính % theo khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất Cao

    b, Tính số nguyên tố có trong 4(g) SO3

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Trần Thị Trang

    Cho 11,4gam hỗn hợp A gồm Mg và Al tác dụng vừa đủ với dung dịch axit sunfuric

    19,6%, sau phản ứng thu được dung dịch B và khí 12,32 lít khí hiđro thoát ra ( đo ở

    ĐKTC)

    a. Viết các PTHH xảy ra.

    b. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A

    c. Tính khối lượng axit axit sunfuric tham gia phản ứng.

    d. Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch B

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • ngọc trang

    Để đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam kim loại R chỉ cần dùng 90% lượng oxi sinh ra khi

    phân hủy 39,5gam KMnO 4 . Hãy xác định kim loại R.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Hoài Thương

    phân biệt các chất sau

    Mg, Ag , K , Ca

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Thị Thu Huệ

    Câu 1

    Hãy viết lại các công thức sau cho đúng: Fe2(OH)3, Al3O2, K2Br3, H2NO3, Ca2(SO4)3, Na2H2PO4, BaPO4, Mg2(HSO3)3, Si2O4, NH4Cl2 và gọi tên các chất.

    Câu 2

    a. Từ các hóa chất có sẵn sau đây: Fe ; H2O với các thiết bị cần thiết đầy đủ. Hãy làm thế nào để có thể thực hiện được sự biến đổi sau: Fe Fe3O4 Fe.

    b. Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các gói chất bột sau: vôi sống, magie oxit, điphotpho penta oxit, natriclorua, natri oxit.

    Câu 3

    Nung hoàn toàn 15,15 gam chất rắn A thu được chất rắn B và 1,68 lít khí oxi (ở đktc). Trong hợp chất B có thành phần % khối lượng các nguyên tố: 37,65% oxi, 16,47% nitơ còn lại là kali. Xác định công thức hóa học của B và A. Biết rằng công thức đơn giản nhất chính là công thức hóa học của A, B.

    Câu 4

    Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 40 gam bột đồng(II) oxit ở 4000C. Sau phản ứng thu được 33,6 gam chất rắn.

    a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra.

    b) Tính hiệu suất phản ứng.

    c) Tính số phân tử khí hiđro đã tham gia khử đồng(II) oxit trên

    Câu 5

    Cho một luồng khí H2 (dư) lần lượt đi qua các ống mắc nối tiếp (như hình vẽ) đựng các oxít được nung nóng sau đây:

    Ống 1 đựng 0,01mol CaO, ống 2 đựng 0,02mol PbO,

    ống 3 đựng 0,02mol Al2O3,ống 4 đựng 0,01mol Fe2O3

    và ống 5 đựng 0,06mol NaO. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng chất rắn thu được trong mỗi ống.

    Câu 6

    Nung m gam hỗn hợp A gồm KMnO4 và KClO3 thu được chất rắn B và khí oxi, lúc đó KClO3 bị phân hủy hoàn toàn còn KMnO4 bị phân hủy không hoàn toàn. Trong B có 0,894 gam KCl chiếm 8,132 % khối lượng. Trộn lượng oxi ở trên với không khí theo tỷ lệ thể tích 1: 3 trong một bình kín thu được hỗn hợp khí X. Cho vào bình 0,528 gam cacbon rồi đốt cháy hết cacbon thu được hỗn hợp khí Y gồm 3 khí trong đó CO2 chiếm 22,92% thể tích. Tính m. (Coi không khí gồm 20% thể tích là oxi còn lại là nitơ).

    (Cho biết: K = 39, Mn = 55, Cl = 35,5, O = 16, Na = 23, Al = 27, Pb= 207, Ca = 40, Fe = 56, Cu = 64, N = 14)

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Lê Nhật Minh

    Cho kim loại nhôm phản ứng với 7,3 g HCl. Sau phản ứng thu được 8,9 g AlCl3 và 0,2 g khí hidro

    a) Nếu có 6.10^23 nguyên tử Al thì số phân tử H2 được tạo thành là bao nhiêu

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Mai Bảo Khánh

    câu1, chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng hãy nhận bt các chất rắn đựng trong các lọ mất nhãn: Mgo, CuO,Bao,Fe2O3

    câu2

    1) tổng số hạt proton(P),notron (N) và eletron (E) của 1 nguyên tử nguyên tố A là 13.Xác định nguyên tố X

    2) cho 27,4g Ba tác dụng với 100g dung dịch H2SO4 9,8%

    a) tính thể tích khí thoát ra (đktc)

    b) tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng

    câu3

    1) cho V (lít) CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vòa 400ml dung dịch Ba(OH)2 1,5M sau phản ứng thu được 98,5g kết tủa .tính V ?

    câu4

    cho hỗn hợp khí A gồm CO2 và O2 có tỉ lệ thể tích tương ứng là 5:1

    a) tính tỉ khối của hỗn hợp khí A đối với không khí

    b) tính thể tích (đktc) của 10,5g khí A

    câu5

    nhiệt phân 66,2 g Pb (NO3)2 thu được 55,4 g chất rắn .tính hiệu suất của phản ứng nhiệt phân. bt rằng Pb(NO3)2 bị nhiệt phân theo phản ứng :

    Pb(NO3)2--------->PbO + NO2↑ +O2

    ĐỀ Ạ GIẢI GIÚP EM VS Ạ

    CẢM ƠN NHÌU LÉM Ạ

    EM CẦN GẤP

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Hoa Lan

    Hỗn hợp A gồm 3 hidrocacbon khí \(C_nH_{2n+2},C_pH_{2p},C_mH_{2m-2}\) . Đốt cháy hoàn toàn 2,688 lít (đktc) hỗn hợp A , sau phản ứng dẫn hỗn hợp sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc nóng và bình 2 đựng dung dịch KOH đặc , thấy khối lượng bình 1 tăng 5,04 g và bình 2 tăng 14,08 g.Biết trong hỗn hợp A, thể tích hidrocacbon \(C_mH_{2m-2}\) gấp 3 lần thể tích hidrocacbon \(C_nH_{2n+2}\) . Thành phần phần trăm thể tích của các hidrocacbon là bao nhiêu ?

    Giúp với @Rainbow, @Cẩm Vân Nguyễn Thị

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Thị Thúy

    Có 4 lọ mất nhãn đựng riêng biệt: dd axit HCl, dd bazo NaOH, dd muối ăn NaCl, dd bazo Ca(OH)2. Bằng cách nào nhận biết được các chất trong mỗi lọ

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • A La

    hòa tan hoàn toàn 27.4 g hỗn hợp m2co3 và mhco3 bằng 500 ml dung dịch hcl 1M thoát ra 6.72 lít co2.để trung hòa axit dư phải dùng 50 ml naoh 2M tìm 2 muối và % hỗn hợp

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • hành thư

    Xác định CTHH

    bởi hành thư 19/07/2019

    Khi hòa tan 1lg của 1 oxit kim loại hóa trị II vào 1 lg vừa đủ \(d^2\) \(H_2SO_44,9\%\) thu đc 1 lg \(d^2\) muối có \(C_{\%}=5,78\) .Xác định CTHH .

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Bo Bo

    Vừa hóa 8 vừa 9 nha

    Trộn đều bột sắt và kim loại A(hóa trị k đổi) theo tỉ lệ số mol là 2:3 thu đc hỗn hợp.Hòa tan hỗn hợp = dd HCl dư thu đc 14.56 lit khí H2 (đktc) .Nếu cx cho lg hỗn hợp đó t/d vs khí Cl2 thì phải dùng 16.8 lít khí Cl2 (đktc).XĐ hóa trị kim loại A

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Anh Hưng

    Hãy nhận biết từng chất sau bằng phương pháp hóa học : Na2O , Al2O3 , SiO2 , Fe2O3 , và CaO . Viết các phương trình hóa học đã sử dụng

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Trung Thành

    Tính C% của dd thu được trong trường hợp trộn 200(ml) dd CuSO4 1M (D=1,2g/ml) với 400(g) dd Ba(OH)2 17,1%.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Lê Nhật Minh

    bằng thí nghiệm nào có thể nhận biết khí oxi, khí hidro, khg khí tring 3 lo riêng biệt? viết PT nếu có

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Hoàng My

    *1/ Đốt cháy hoàn toàn khí Y cần dùng hết 13,44 dm3 khí oxi , sau khi phản ừng kết thúc thu được 6,72 dm3 khí cacbon nic và 10,8 gam hơi nước ( các thể tích trên đo ở đktc)

    a) Hợp chất trên do những nguyên tố nào tạo nên? Tính khối lượng chất Y đem đốt cháy

    b) biết tỉ khối hơi của chất Y so với oxi là 0,5. Xác định công thức phân tử của Y ,viết sơ đồ công thức hợp chất của Y.

    2/ a) Hòa tan hoàn toàn 0,7 gam kim loại R ( chưa rõ hóa trị ) vào dung dịch axitclohiđric. Khi phản ứng kết thúc thu được 2,8 lít khí hiđro (đktc).

    + Viết phương rình hóa học.

    + Xác định kim loại R biết R là một trong số kim loại: Na, Fe, Zn, Al.

    + Lấy toàn bộ khí hiđro thu được ở trên cho vào bình kính chứa sẵn 2,688 lít khí oxi (đktc). bật tia lữa điện đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp. tính số phân tử nước thu được.

    b) Cho 11,7 gam hỗn hợp kẽm và mangiê tác dụng với dung dịch axitclohiđric sau phản ứng thu được 3,36 lít khí hiđro (đktc). Chúng minh hỗn hợp kẽm và mangiê không tan hết.

    3/ Cho hỗn hợp khí hiđro và cacbonic đi qua dung dịch nước vôi trong dư , thu được 1,0 gam kết tủa A màu trắng. Nếu cho kết tủa này đi qua bột đồng (II) oxit đun nóng , dư thì thu được 1,28 gam chất rắng B màu đỏ ( các thể tích đo ở cùng nhiệt độ và áp suất)

    + Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra. Xác định A, B .

    + Tính thành phần phần trăm theo thể tích của hổn hợp khí ban đầu.

    + Trình bày cách tách riêng từng chất ra khỏi hổn hợp khí ban đầu (Viết phương trình hóa học nếu có)

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Bánh Mì

    Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch axit clohidric HCl 1M

    a)Viết PTHH và tính thể tích khí thoát ra (ở đktc)?

    b)Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng cho phản ứng?

    c)Tính khối lượng dung dịch HCl 1M tham gia phản ứng, biết ( Ddd HCl = 1,2 g/ml)?\

    Giúp mình nhenhiha



    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Vũ Khúc

    Trong 1 lần thí nghiệm bạn An đã dùng 13g Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl

    a, Viết phương trình

    b, Bạn An thu được bao nhueeu lít khí

    c, Trong thí nghiện khác bạn An lấy lượng HCl như trên cho tác dụng 3,6g 1 số kim loại R hóa trị III, thì thấy phản ứng xảy ra hoàn toàn xác định kim loại R mà bạn An đã dùng. Cho K=39; Cl=35,5;O=16;Fe=56;Al=27

    Giúp mk với sang mai mk ktra r!!!!!!!!!!!!!!!!!!

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Thanh Truc

    Đề số 2 (Thời gian làm bài: 45 phút)

    I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

    Hãy khoanh tròn một trong các chữ A, B, C, D trước phương án chọn đúng.

    Câu 1. Hãy chọn câu phát biểu đúng .

    A. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ gồm proton mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm.
    B. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử tạo bởi các electron mang điện tích âm.
    C. Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton, notron, electron.
    D. Trong mỗi nguyên tử số proton bằng số electron cộng với số notron.

    Câu 2. Cho các chất có công thức hóa học như sau:

    1. O2 5. SO2
    2. O3 6. N2
    3. CO2 7. H2O
    4. Fe2O3
    Nhóm chỉ gồm các hợp chất là:

    A. 1 , 3 , 5 , 7 B. 2 , 4 , 6 , 5
    C. 2 , 3 , 5 , 6 D. 3 , 4 , 5 , 7

    Câu 3. Một bình chứa hỗn hợp khí X gồm 1,12 lit khí oxi và 2,24 lít khí cacbonđioxit ở đktc. Tổng số mol các khí trong hỗn hợp khí X là:

    A. 0,25 B. 0,5 C. 0,15 D. 0,20

    Câu 4. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với nhóm SO4 có hóa trị II là X2(SO4)3. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố Y với hiđro là H3Y.

    Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X và nguyên tố Y là:

    A . XY2 B. XY3 C. XY D. X2Y3

    Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 12,8g đồng (Cu) trong bình chứa oxi (O2) thu được 16 gam đồng (II) oxit (CuO). Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là

    A. 6,40 gam B. 4,80 gam.
    C. 3,20 gam D. 1,67 gam.

    (cho Cu = 64 , O = 16).

    Câu 6. Khối lượng của 0,5mol Mg và 0,3mol CO2 tương ứng là

    A. 10 gam Mg; 12 gam CO2
    B. 13 gam Mg; 15 gam CO2
    C. 12 gam Mg; 13,2 gam CO2
    D. 14 gam Mg; 14,5 gam CO2

    (cho Mg = 24 , O = 16 , C = 12).

    Câu 7. Hãy điền các hệ số vào trước công thức hóa học của các chất thích hợp để được các phương trình hóa học đúng.

    1. ..... Al + .......H2SO4 → Al2(SO4)3 + ..... H2
    2. ..... P + ....... O2 → ..... P2O5

    Câu 8. Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2, và 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là

    A. 11, 2 lit B. 22,4 lit C. 4,48 lit D. 15,68 lit

    II. Tự luận (6 điểm)

    Câu 9. (1.5 điểm)
    1. Tính khối lượng của một hỗn hợp khí ở đktc gồm 2,24 lit SO2 và 3,36 lit O2
    2. Tính thể tích ở đktc của một hỗn hợp khí gồm 4,4 gam CO2 và 3,2 gam O2
    3. Tính số mol chứa trong 3.10 23 phân tử nước.

    Câu 10. (4,5 điểm)
    Phản ứng hóa học xảy ra khi cồn cháy ( đèn cồn trong phòng thí nghiệm) là: Rượu etylic (C2H5OH) + oxi → Cacbonnic (CO2) + Nước
    1. Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng.
    2. Cho biết tỷ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng hóa học.
    3. Tính tỷ lệ về khối lượng giữa các chất trong phản ứng hóa học.
    4. Tính thể tích khí oxi cần thiết để đốt cháy hết 4,6 gam rượu etylic và thể tích khí cacbonic tạo thành ở điều kiện tiêu chuẩn.

    (Cho biết: S = 32 ; C = 12 O = 16 ; H = 1)Đề số 2 (Thời gian làm bài: 45 phút)

    I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

    Hãy khoanh tròn một trong các chữ A, B, C, D trước phương án chọn đúng.

    Câu 1. Hãy chọn câu phát biểu đúng .

    A. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ gồm proton mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm.
    B. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử tạo bởi các electron mang điện tích âm.
    C. Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton, notron, electron.
    D. Trong mỗi nguyên tử số proton bằng số electron cộng với số notron.

    Câu 2. Cho các chất có công thức hóa học như sau:

    1. O2 5. SO2
    2. O3 6. N2
    3. CO2 7. H2O
    4. Fe2O3
    Nhóm chỉ gồm các hợp chất là:

    A. 1 , 3 , 5 , 7 B. 2 , 4 , 6 , 5
    C. 2 , 3 , 5 , 6 D. 3 , 4 , 5 , 7

    Câu 3. Một bình chứa hỗn hợp khí X gồm 1,12 lit khí oxi và 2,24 lít khí cacbonđioxit ở đktc. Tổng số mol các khí trong hỗn hợp khí X là:

    A. 0,25 B. 0,5 C. 0,15 D. 0,20

    Câu 4. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với nhóm SO4 có hóa trị II là X2(SO4)3. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố Y với hiđro là H3Y.

    Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X và nguyên tố Y là:

    A . XY2 B. XY3 C. XY D. X2Y3

    Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 12,8g đồng (Cu) trong bình chứa oxi (O2) thu được 16 gam đồng (II) oxit (CuO). Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là

    A. 6,40 gam B. 4,80 gam.
    C. 3,20 gam D. 1,67 gam.

    (cho Cu = 64 , O = 16).

    Câu 6. Khối lượng của 0,5mol Mg và 0,3mol CO2 tương ứng là

    A. 10 gam Mg; 12 gam CO2
    B. 13 gam Mg; 15 gam CO2
    C. 12 gam Mg; 13,2 gam CO2
    D. 14 gam Mg; 14,5 gam CO2

    (cho Mg = 24 , O = 16 , C = 12).

    Câu 7. Hãy điền các hệ số vào trước công thức hóa học của các chất thích hợp để được các phương trình hóa học đúng.

    1. ..... Al + .......H2SO4 → Al2(SO4)3 + ..... H2
    2. ..... P + ....... O2 → ..... P2O5

    Câu 8. Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2, và 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là

    A. 11, 2 lit B. 22,4 lit C. 4,48 lit D. 15,68 lit

    II. Tự luận (6 điểm)

    Câu 9. (1.5 điểm)
    1. Tính khối lượng của một hỗn hợp khí ở đktc gồm 2,24 lit SO2 và 3,36 lit O2
    2. Tính thể tích ở đktc của một hỗn hợp khí gồm 4,4 gam CO2 và 3,2 gam O2
    3. Tính số mol chứa trong 3.10 23 phân tử nước.

    Câu 10. (4,5 điểm)
    Phản ứng hóa học xảy ra khi cồn cháy ( đèn cồn trong phòng thí nghiệm) là: Rượu etylic (C2H5OH) + oxi → Cacbonnic (CO2) + Nước
    1. Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng.
    2. Cho biết tỷ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng hóa học.
    3. Tính tỷ lệ về khối lượng giữa các chất trong phản ứng hóa học.
    4. Tính thể tích khí oxi cần thiết để đốt cháy hết 4,6 gam rượu etylic và thể tích khí cacbonic tạo thành ở điều kiện tiêu chuẩn.

    (Cho biết: S = 32 ; C = 12 O = 16 ; H = 1)Đề số 2 (Thời gian làm bài: 45 phút)

    I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

    Hãy khoanh tròn một trong các chữ A, B, C, D trước phương án chọn đúng.

    Câu 1. Hãy chọn câu phát biểu đúng .

    A. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ gồm proton mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm.
    B. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử tạo bởi các electron mang điện tích âm.
    C. Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton, notron, electron.
    D. Trong mỗi nguyên tử số proton bằng số electron cộng với số notron.

    Câu 2. Cho các chất có công thức hóa học như sau:

    1. O2 5. SO2
    2. O3 6. N2
    3. CO2 7. H2O
    4. Fe2O3
    Nhóm chỉ gồm các hợp chất là:

    A. 1 , 3 , 5 , 7 B. 2 , 4 , 6 , 5
    C. 2 , 3 , 5 , 6 D. 3 , 4 , 5 , 7

    Câu 3. Một bình chứa hỗn hợp khí X gồm 1,12 lit khí oxi và 2,24 lít khí cacbonđioxit ở đktc. Tổng số mol các khí trong hỗn hợp khí X là:

    A. 0,25 B. 0,5 C. 0,15 D. 0,20

    Câu 4. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với nhóm SO4 có hóa trị II là X2(SO4)3. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố Y với hiđro là H3Y.

    Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X và nguyên tố Y là:

    A . XY2 B. XY3 C. XY D. X2Y3

    Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 12,8g đồng (Cu) trong bình chứa oxi (O2) thu được 16 gam đồng (II) oxit (CuO). Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là

    A. 6,40 gam B. 4,80 gam.
    C. 3,20 gam D. 1,67 gam.

    (cho Cu = 64 , O = 16).

    Câu 6. Khối lượng của 0,5mol Mg và 0,3mol CO2 tương ứng là

    A. 10 gam Mg; 12 gam CO2
    B. 13 gam Mg; 15 gam CO2
    C. 12 gam Mg; 13,2 gam CO2
    D. 14 gam Mg; 14,5 gam CO2

    (cho Mg = 24 , O = 16 , C = 12).

    Câu 7. Hãy điền các hệ số vào trước công thức hóa học của các chất thích hợp để được các phương trình hóa học đúng.

    1. ..... Al + .......H2SO4 → Al2(SO4)3 + ..... H2
    2. ..... P + ....... O2 → ..... P2O5

    Câu 8. Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2, và 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là

    A. 11, 2 lit B. 22,4 lit C. 4,48 lit D. 15,68 lit

    II. Tự luận (6 điểm)

    Câu 9. (1.5 điểm)
    1. Tính khối lượng của một hỗn hợp khí ở đktc gồm 2,24 lit SO2 và 3,36 lit O2
    2. Tính thể tích ở đktc của một hỗn hợp khí gồm 4,4 gam CO2 và 3,2 gam O2
    3. Tính số mol chứa trong 3.10 23 phân tử nước.

    Câu 10. (4,5 điểm)
    Phản ứng hóa học xảy ra khi cồn cháy ( đèn cồn trong phòng thí nghiệm) là: Rượu etylic (C2H5OH) + oxi → Cacbonnic (CO2) + Nước
    1. Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng.
    2. Cho biết tỷ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng hóa học.
    3. Tính tỷ lệ về khối lượng giữa các chất trong phản ứng hóa học.
    4. Tính thể tích khí oxi cần thiết để đốt cháy hết 4,6 gam rượu etylic và thể tích khí cacbonic tạo thành ở điều kiện tiêu chuẩn.

    (Cho biết: S = 32 ; C = 12 O = 16 ; H = 1)Đề số 2 (Thời gian làm bài: 45 phút)

    I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

    Hãy khoanh tròn một trong các chữ A, B, C, D trước phương án chọn đúng.

    Câu 1. Hãy chọn câu phát biểu đúng .

    A. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ gồm proton mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm.
    B. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử tạo bởi các electron mang điện tích âm.
    C. Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton, notron, electron.
    D. Trong mỗi nguyên tử số proton bằng số electron cộng với số notron.

    Câu 2. Cho các chất có công thức hóa học như sau:

    1. O2 5. SO2
    2. O3 6. N2
    3. CO2 7. H2O
    4. Fe2O3
    Nhóm chỉ gồm các hợp chất là:

    A. 1 , 3 , 5 , 7 B. 2 , 4 , 6 , 5
    C. 2 , 3 , 5 , 6 D. 3 , 4 , 5 , 7

    Câu 3. Một bình chứa hỗn hợp khí X gồm 1,12 lit khí oxi và 2,24 lít khí cacbonđioxit ở đktc. Tổng số mol các khí trong hỗn hợp khí X là:

    A. 0,25 B. 0,5 C. 0,15 D. 0,20

    Câu 4. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với nhóm SO4 có hóa trị II là X2(SO4)3. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố Y với hiđro là H3Y.

    Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X và nguyên tố Y là:

    A . XY2 B. XY3 C. XY D. X2Y3

    Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 12,8g đồng (Cu) trong bình chứa oxi (O2) thu được 16 gam đồng (II) oxit (CuO). Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là

    A. 6,40 gam B. 4,80 gam.
    C. 3,20 gam D. 1,67 gam.

    (cho Cu = 64 , O = 16).

    Câu 6. Khối lượng của 0,5mol Mg và 0,3mol CO2 tương ứng là

    A. 10 gam Mg; 12 gam CO2
    B. 13 gam Mg; 15 gam CO2
    C. 12 gam Mg; 13,2 gam CO2
    D. 14 gam Mg; 14,5 gam CO2

    (cho Mg = 24 , O = 16 , C = 12).

    Câu 7. Hãy điền các hệ số vào trước công thức hóa học của các chất thích hợp để được các phương trình hóa học đúng.

    1. ..... Al + .......H2SO4 → Al2(SO4)3 + ..... H2
    2. ..... P + ....... O2 → ..... P2O5

    Câu 8. Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2, và 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là

    A. 11, 2 lit B. 22,4 lit C. 4,48 lit D. 15,68 lit

    II. Tự luận (6 điểm)

    Câu 9. (1.5 điểm)
    1. Tính khối lượng của một hỗn hợp khí ở đktc gồm 2,24 lit SO2 và 3,36 lit O2
    2. Tính thể tích ở đktc của một hỗn hợp khí gồm 4,4 gam CO2 và 3,2 gam O2
    3. Tính số mol chứa trong 3.10 23 phân tử nước.

    Câu 10. (4,5 điểm)
    Phản ứng hóa học xảy ra khi cồn cháy ( đèn cồn trong phòng thí nghiệm) là: Rượu etylic (C2H5OH) + oxi → Cacbonnic (CO2) + Nước
    1. Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng.
    2. Cho biết tỷ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng hóa học.
    3. Tính tỷ lệ về khối lượng giữa các chất trong phản ứng hóa học.
    4. Tính thể tích khí oxi cần thiết để đốt cháy hết 4,6 gam rượu etylic và thể tích khí cacbonic tạo thành ở điều kiện tiêu chuẩn.

    (Cho biết: S = 32 ; C = 12 O = 16 ; H = 1)Đề số 2 (Thời gian làm bài: 45 phút)

    I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

    Hãy khoanh tròn một trong các chữ A, B, C, D trước phương án chọn đúng.

    Câu 1. Hãy chọn câu phát biểu đúng .

    A. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ gồm proton mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm.
    B. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử tạo bởi các electron mang điện tích âm.
    C. Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton, notron, electron.
    D. Trong mỗi nguyên tử số proton bằng số electron cộng với số notron.

    Câu 2. Cho các chất có công thức hóa học như sau:

    1. O2 5. SO2
    2. O3 6. N2
    3. CO2 7. H2O
    4. Fe2O3
    Nhóm chỉ gồm các hợp chất là:

    A. 1 , 3 , 5 , 7 B. 2 , 4 , 6 , 5
    C. 2 , 3 , 5 , 6 D. 3 , 4 , 5 , 7

    Câu 3. Một bình chứa hỗn hợp khí X gồm 1,12 lit khí oxi và 2,24 lít khí cacbonđioxit ở đktc. Tổng số mol các khí trong hỗn hợp khí X là:

    A. 0,25 B. 0,5 C. 0,15 D. 0,20

    Câu 4. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với nhóm SO4 có hóa trị II là X2(SO4)3. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố Y với hiđro là H3Y.

    Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X và nguyên tố Y là:

    A . XY2 B. XY3 C. XY D. X2Y3

    Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 12,8g đồng (Cu) trong bình chứa oxi (O2) thu được 16 gam đồng (II) oxit (CuO). Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là

    A. 6,40 gam B. 4,80 gam.
    C. 3,20 gam D. 1,67 gam.

    (cho Cu = 64 , O = 16).

    Câu 6. Khối lượng của 0,5mol Mg và 0,3mol CO2 tương ứng là

    A. 10 gam Mg; 12 gam CO2
    B. 13 gam Mg; 15 gam CO2
    C. 12 gam Mg; 13,2 gam CO2
    D. 14 gam Mg; 14,5 gam CO2

    (cho Mg = 24 , O = 16 , C = 12).

    Câu 7. Hãy điền các hệ số vào trước công thức hóa học của các chất thích hợp để được các phương trình hóa học đúng.

    1. ..... Al + .......H2SO4 → Al2(SO4)3 + ..... H2
    2. ..... P + ....... O2 → ..... P2O5

    Câu 8. Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2, và 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là

    A. 11, 2 lit B. 22,4 lit C. 4,48 lit D. 15,68 lit

    II. Tự luận (6 điểm)

    Câu 9. (1.5 điểm)
    1. Tính khối lượng của một hỗn hợp khí ở đktc gồm 2,24 lit SO2 và 3,36 lit O2
    2. Tính thể tích ở đktc của một hỗn hợp khí gồm 4,4 gam CO2 và 3,2 gam O2
    3. Tính số mol chứa trong 3.10 23 phân tử nước.

    Câu 10. (4,5 điểm)
    Phản ứng hóa học xảy ra khi cồn cháy ( đèn cồn trong phòng thí nghiệm) là: Rượu etylic (C2H5OH) + oxi → Cacbonnic (CO2) + Nước
    1. Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng.
    2. Cho biết tỷ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng hóa học.
    3. Tính tỷ lệ về khối lượng giữa các chất trong phản ứng hóa học.
    4. Tính thể tích khí oxi cần thiết để đốt cháy hết 4,6 gam rượu etylic và thể tích khí cacbonic tạo thành ở điều kiện tiêu chuẩn.

    (Cho biết: S = 32 ; C = 12 O = 16 ; H = 1)Đề số 2 (Thời gian làm bài: 45 phút)

    I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

    Hãy khoanh tròn một trong các chữ A, B, C, D trước phương án chọn đúng.

    Câu 1. Hãy chọn câu phát biểu đúng .

    A. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ gồm proton mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm.
    B. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử tạo bởi các electron mang điện tích âm.
    C. Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton, notron, electron.
    D. Trong mỗi nguyên tử số proton bằng số electron cộng với số notron.

    Câu 2. Cho các chất có công thức hóa học như sau:

    1. O2 5. SO2
    2. O3 6. N2
    3. CO2 7. H2O
    4. Fe2O3
    Nhóm chỉ gồm các hợp chất là:

    A. 1 , 3 , 5 , 7 B. 2 , 4 , 6 , 5
    C. 2 , 3 , 5 , 6 D. 3 , 4 , 5 , 7

    Câu 3. Một bình chứa hỗn hợp khí X gồm 1,12 lit khí oxi và 2,24 lít khí cacbonđioxit ở đktc. Tổng số mol các khí trong hỗn hợp khí X là:

    A. 0,25 B. 0,5 C. 0,15 D. 0,20

    Câu 4. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với nhóm SO4 có hóa trị II là X2(SO4)3. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố Y với hiđro là H3Y.

    Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X và nguyên tố Y là:

    A . XY2 B. XY3 C. XY D. X2Y3

    Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 12,8g đồng (Cu) trong bình chứa oxi (O2) thu được 16 gam đồng (II) oxit (CuO). Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là

    A. 6,40 gam B. 4,80 gam.
    C. 3,20 gam D. 1,67 gam.

    (cho Cu = 64 , O = 16).

    Câu 6. Khối lượng của 0,5mol Mg và 0,3mol CO2 tương ứng là

    A. 10 gam Mg; 12 gam CO2
    B. 13 gam Mg; 15 gam CO2
    C. 12 gam Mg; 13,2 gam CO2
    D. 14 gam Mg; 14,5 gam CO2

    (cho Mg = 24 , O = 16 , C = 12).

    Câu 7. Hãy điền các hệ số vào trước công thức hóa học của các chất thích hợp để được các phương trình hóa học đúng.

    1. ..... Al + .......H2SO4 → Al2(SO4)3 + ..... H2
    2. ..... P + ....... O2 → ..... P2O5

    Câu 8. Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2, và 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là

    A. 11, 2 lit B. 22,4 lit C. 4,48 lit D. 15,68 lit

    II. Tự luận (6 điểm)

    Câu 9. (1.5 điểm)
    1. Tính khối lượng của một hỗn hợp khí ở đktc gồm 2,24 lit SO2 và 3,36 lit O2
    2. Tính thể tích ở đktc của một hỗn hợp khí gồm 4,4 gam CO2 và 3,2 gam O2
    3. Tính số mol chứa trong 3.10 23 phân tử nước.

    Câu 10. (4,5 điểm)
    Phản ứng hóa học xảy ra khi cồn cháy ( đèn cồn trong phòng thí nghiệm) là: Rượu etylic (C2H5OH) + oxi → Cacbonnic (CO2) + Nước
    1. Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng.
    2. Cho biết tỷ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng hóa học.
    3. Tính tỷ lệ về khối lượng giữa các chất trong phản ứng hóa học.
    4. Tính thể tích khí oxi cần thiết để đốt cháy hết 4,6 gam rượu etylic và thể tích khí cacbonic tạo thành ở điều kiện tiêu chuẩn.

    (Cho biết: S = 32 ; C = 12 O = 16 ; H = 1)Đề số 2 (Thời gian làm bài: 45 phút)

    I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

    Hãy khoanh tròn một trong các chữ A, B, C, D trước phương án chọn đúng.

    Câu 1. Hãy chọn câu phát biểu đúng .

    A. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ gồm proton mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm.
    B. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử tạo bởi các electron mang điện tích âm.
    C. Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton, notron, electron.
    D. Trong mỗi nguyên tử số proton bằng số electron cộng với số notron.

    Câu 2. Cho các chất có công thức hóa học như sau:

    1. O2 5. SO2
    2. O3 6. N2
    3. CO2 7. H2O
    4. Fe2O3
    Nhóm chỉ gồm các hợp chất là:

    A. 1 , 3 , 5 , 7 B. 2 , 4 , 6 , 5
    C. 2 , 3 , 5 , 6 D. 3 , 4 , 5 , 7

    Câu 3. Một bình chứa hỗn hợp khí X gồm 1,12 lit khí oxi và 2,24 lít khí cacbonđioxit ở đktc. Tổng số mol các khí trong hỗn hợp khí X là:

    A. 0,25 B. 0,5 C. 0,15 D. 0,20

    Câu 4. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với nhóm SO4 có hóa trị II là X2(SO4)3. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố Y với hiđro là H3Y.

    Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X và nguyên tố Y là:

    A . XY2 B. XY3 C. XY D. X2Y3

    Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 12,8g đồng (Cu) trong bình chứa oxi (O2) thu được 16 gam đồng (II) oxit (CuO). Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là

    A. 6,40 gam B. 4,80 gam.
    C. 3,20 gam D. 1,67 gam.

    (cho Cu = 64 , O = 16).

    Câu 6. Khối lượng của 0,5mol Mg và 0,3mol CO2 tương ứng là

    A. 10 gam Mg; 12 gam CO2
    B. 13 gam Mg; 15 gam CO2
    C. 12 gam Mg; 13,2 gam CO2
    D. 14 gam Mg; 14,5 gam CO2

    (cho Mg = 24 , O = 16 , C = 12).

    Câu 7. Hãy điền các hệ số vào trước công thức hóa học của các chất thích hợp để được các phương trình hóa học đúng.

    1. ..... Al + .......H2SO4 → Al2(SO4)3 + ..... H2
    2. ..... P + ....... O2 → ..... P2O5

    Câu 8. Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2, và 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là

    A. 11, 2 lit B. 22,4 lit C. 4,48 lit D. 15,68 lit

    II. Tự luận (6 điểm)

    Câu 9. (1.5 điểm)
    1. Tính khối lượng của một hỗn hợp khí ở đktc gồm 2,24 lit SO2 và 3,36 lit O2
    2. Tính thể tích ở đktc của một hỗn hợp khí gồm 4,4 gam CO2 và 3,2 gam O2
    3. Tính số mol chứa trong 3.10 23 phân tử nước.

    Câu 10. (4,5 điểm)
    Phản ứng hóa học xảy ra khi cồn cháy ( đèn cồn trong phòng thí nghiệm) là: Rượu etylic (C2H5OH) + oxi → Cacbonnic (CO2) + Nước
    1. Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng.
    2. Cho biết tỷ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng hóa học.
    3. Tính tỷ lệ về khối lượng giữa các chất trong phản ứng hóa học.
    4. Tính thể tích khí oxi cần thiết để đốt cháy hết 4,6 gam rượu etylic và thể tích khí cacbonic tạo thành ở điều kiện tiêu chuẩn.

    (Cho biết: S = 32 ; C = 12 O = 16 ; H = 1)Đề số 2 (Thời gian làm bài: 45 phút)

    I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

    Hãy khoanh tròn một trong các chữ A, B, C, D trước phương án chọn đúng.

    Câu 1. Hãy chọn câu phát biểu đúng .

    A. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ gồm proton mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm.
    B. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử tạo bởi các electron mang điện tích âm.
    C. Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton, notron, electron.
    D. Trong mỗi nguyên tử số proton bằng số electron cộng với số notron.

    Câu 2. Cho các chất có công thức hóa học như sau:

    1. O2 5. SO2
    2. O3 6. N2
    3. CO2 7. H2O
    4. Fe2O3
    Nhóm chỉ gồm các hợp chất là:

    A. 1 , 3 , 5 , 7 B. 2 , 4 , 6 , 5
    C. 2 , 3 , 5 , 6 D. 3 , 4 , 5 , 7

    Câu 3. Một bình chứa hỗn hợp khí X gồm 1,12 lit khí oxi và 2,24 lít khí cacbonđioxit ở đktc. Tổng số mol các khí trong hỗn hợp khí X là:

    A. 0,25 B. 0,5 C. 0,15 D. 0,20

    Câu 4. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với nhóm SO4 có hóa trị II là X2(SO4)3. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố Y với hiđro là H3Y.

    Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X và nguyên tố Y là:

    A . XY2 B. XY3 C. XY D. X2Y3

    Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 12,8g đồng (Cu) trong bình chứa oxi (O2) thu được 16 gam đồng (II) oxit (CuO). Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là

    A. 6,40 gam B. 4,80 gam.
    C. 3,20 gam D. 1,67 gam.

    (cho Cu = 64 , O = 16).

    Câu 6. Khối lượng của 0,5mol Mg và 0,3mol CO2 tương ứng là

    A. 10 gam Mg; 12 gam CO2
    B. 13 gam Mg; 15 gam CO2
    C. 12 gam Mg; 13,2 gam CO2
    D. 14 gam Mg; 14,5 gam CO2

    (cho Mg = 24 , O = 16 , C = 12).

    Câu 7. Hãy điền các hệ số vào trước công thức hóa học của các chất thích hợp để được các phương trình hóa học đúng.

    1. ..... Al + .......H2SO4 → Al2(SO4)3 + ..... H2
    2. ..... P + ....... O2 → ..... P2O5

    Câu 8. Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2, và 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là

    A. 11, 2 lit B. 22,4 lit C. 4,48 lit D. 15,68 lit

    II. Tự luận (6 điểm)

    Câu 9. (1.5 điểm)
    1. Tính khối lượng của một hỗn hợp khí ở đktc gồm 2,24 lit SO2 và 3,36 lit O2
    2. Tính thể tích ở đktc của một hỗn hợp khí gồm 4,4 gam CO2 và 3,2 gam O2
    3. Tính số mol chứa trong 3.10 23 phân tử nước.

    Câu 10. (4,5 điểm)
    Phản ứng hóa học xảy ra khi cồn cháy ( đèn cồn trong phòng thí nghiệm) là: Rượu etylic (C2H5OH) + oxi → Cacbonnic (CO2) + Nước
    1. Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng.
    2. Cho biết tỷ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng hóa học.
    3. Tính tỷ lệ về khối lượng giữa các chất trong phản ứng hóa học.
    4. Tính thể tích khí oxi cần thiết để đốt cháy hết 4,6 gam rượu etylic và thể tích khí cacbonic tạo thành ở điều kiện tiêu chuẩn.

    (Cho biết: S = 32 ; C = 12 O = 16 ; H = 1)Đề số 2 (Thời gian làm bài: 45 phút)

    I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

    Hãy khoanh tròn một trong các chữ A, B, C, D trước phương án chọn đúng.

    Câu 1. Hãy chọn câu phát biểu đúng .

    A. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ gồm proton mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm.
    B. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử tạo bởi các electron mang điện tích âm.
    C. Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton, notron, electron.
    D. Trong mỗi nguyên tử số proton bằng số electron cộng với số notron.

    Câu 2. Cho các chất có công thức hóa học như sau:

    1. O2 5. SO2
    2. O3 6. N2
    3. CO2 7. H2O
    4. Fe2O3
    Nhóm chỉ gồm các hợp chất là:

    A. 1 , 3 , 5 , 7 B. 2 , 4 , 6 , 5
    C. 2 , 3 , 5 , 6 D. 3 , 4 , 5 , 7

    Câu 3. Một bình chứa hỗn hợp khí X gồm 1,12 lit khí oxi và 2,24 lít khí cacbonđioxit ở đktc. Tổng số mol các khí trong hỗn hợp khí X là:

    A. 0,25 B. 0,5 C. 0,15 D. 0,20

    Câu 4. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với nhóm SO4 có hóa trị II là X2(SO4)3. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố Y với hiđro là H3Y.

    Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X và nguyên tố Y là:

    A . XY2 B. XY3 C. XY D. X2Y3

    Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 12,8g đồng (Cu) trong bình chứa oxi (O2) thu được 16 gam đồng (II) oxit (CuO). Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là

    A. 6,40 gam B. 4,80 gam.
    C. 3,20 gam D. 1,67 gam.

    (cho Cu = 64 , O = 16).

    Câu 6. Khối lượng của 0,5mol Mg và 0,3mol CO2 tương ứng là

    A. 10 gam Mg; 12 gam CO2
    B. 13 gam Mg; 15 gam CO2
    C. 12 gam Mg; 13,2 gam CO2
    D. 14 gam Mg; 14,5 gam CO2

    (cho Mg = 24 , O = 16 , C = 12).

    Câu 7. Hãy điền các hệ số vào trước công thức hóa học của các chất thích hợp để được các phương trình hóa học đúng.

    1. ..... Al + .......H2SO4 → Al2(SO4)3 + ..... H2
    2. ..... P + ....... O2 → ..... P2O5

    Câu 8. Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2, và 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là

    A. 11, 2 lit B. 22,4 lit C. 4,48 lit D. 15,68 lit

    II. Tự luận (6 điểm)

    Câu 9. (1.5 điểm)
    1. Tính khối lượng của một hỗn hợp khí ở đktc gồm 2,24 lit SO2 và 3,36 lit O2
    2. Tính thể tích ở đktc của một hỗn hợp khí gồm 4,4 gam CO2 và 3,2 gam O2
    3. Tính số mol chứa trong 3.10 23 phân tử nước.

    Câu 10. (4,5 điểm)
    Phản ứng hóa học xảy ra khi cồn cháy ( đèn cồn trong phòng thí nghiệm) là: Rượu etylic (C2H5OH) + oxi → Cacbonnic (CO2) + Nước
    1. Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng.
    2. Cho biết tỷ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng hóa học.
    3. Tính tỷ lệ về khối lượng giữa các chất trong phản ứng hóa học.
    4. Tính thể tích khí oxi cần thiết để đốt cháy hết 4,6 gam rượu etylic và thể tích khí cacbonic tạo thành ở điều kiện tiêu chuẩn.

    (Cho biết: S = 32 ; C = 12 O = 16 ; H = 1)Đề số 2 (Thời gian làm bài: 45 phút)

    I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

    Hãy khoanh tròn một trong các chữ A, B, C, D trước phương án chọn đúng.

    Câu 1. Hãy chọn câu phát biểu đúng .

    A. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ gồm proton mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm.
    B. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử tạo bởi các electron mang điện tích âm.
    C. Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton, notron, electron.
    D. Trong mỗi nguyên tử số proton bằng số electron cộng với số notron.

    Câu 2. Cho các chất có công thức hóa học như sau:

    1. O2 5. SO2
    2. O3 6. N2
    3. CO2 7. H2O
    4. Fe2O3
    Nhóm chỉ gồm các hợp chất là:

    A. 1 , 3 , 5 , 7 B. 2 , 4 , 6 , 5
    C. 2 , 3 , 5 , 6 D. 3 , 4 , 5 , 7

    Câu 3. Một bình chứa hỗn hợp khí X gồm 1,12 lit khí oxi và 2,24 lít khí cacbonđioxit ở đktc. Tổng số mol các khí trong hỗn hợp khí X là:

    A. 0,25 B. 0,5 C. 0,15 D. 0,20

    Câu 4. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với nhóm SO4 có hóa trị II là X2(SO4)3. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố Y với hiđro là H3Y.

    Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X và nguyên tố Y là:

    A . XY2 B. XY3 C. XY D. X2Y3

    Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 12,8g đồng (Cu) trong bình chứa oxi (O2) thu được 16 gam đồng (II) oxit (CuO). Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là

    A. 6,40 gam B. 4,80 gam.
    C. 3,20 gam D. 1,67 gam.

    (cho Cu = 64 , O = 16).

    Câu 6. Khối lượng của 0,5mol Mg và 0,3mol CO2 tương ứng là

    A. 10 gam Mg; 12 gam CO2
    B. 13 gam Mg; 15 gam CO2
    C. 12 gam Mg; 13,2 gam CO2
    D. 14 gam Mg; 14,5 gam CO2

    (cho Mg = 24 , O = 16 , C = 12).

    Câu 7. Hãy điền các hệ số vào trước công thức hóa học của các chất thích hợp để được các phương trình hóa học đúng.

    1. ..... Al + .......H2SO4 → Al2(SO4)3 + ..... H2
    2. ..... P + ....... O2 → ..... P2O5

    Câu 8. Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2, và 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là

    A. 11, 2 lit B. 22,4 lit C. 4,48 lit D. 15,68 lit

    II. Tự luận (6 điểm)

    Câu 9. (1.5 điểm)
    1. Tính khối lượng của một hỗn hợp khí ở đktc gồm 2,24 lit SO2 và 3,36 lit O2
    2. Tính thể tích ở đktc của một hỗn hợp khí gồm 4,4 gam CO2 và 3,2 gam O2
    3. Tính số mol chứa trong 3.10 23 phân tử nước.

    Câu 10. (4,5 điểm)
    Phản ứng hóa học xảy ra khi cồn cháy ( đèn cồn trong phòng thí nghiệm) là: Rượu etylic (C2H5OH) + oxi → Cacbonnic (CO2) + Nước
    1. Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng.
    2. Cho biết tỷ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng hóa học.
    3. Tính tỷ lệ về khối lượng giữa các chất trong phản ứng hóa học.
    4. Tính thể tích khí oxi cần thiết để đốt cháy hết 4,6 gam rượu etylic và thể tích khí cacbonic tạo thành ở điều kiện tiêu chuẩn.

    (Cho biết: S = 32 ; C = 12 O = 16 ; H = 1)Đề số 2 (Thời gian làm bài: 45 phút)

    I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

    Hãy khoanh tròn một trong các chữ A, B, C, D trước phương án chọn đúng.

    Câu 1. Hãy chọn câu phát biểu đúng .

    A. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ gồm proton mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm.
    B. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử tạo bởi các electron mang điện tích âm.
    C. Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton, notron, electron.
    D. Trong mỗi nguyên tử số proton bằng số electron cộng với số notron.

    Câu 2. Cho các chất có công thức hóa học như sau:

    1. O2 5. SO2
    2. O3 6. N2
    3. CO2 7. H2O
    4. Fe2O3
    Nhóm chỉ gồm các hợp chất là:

    A. 1 , 3 , 5 , 7 B. 2 , 4 , 6 , 5
    C. 2 , 3 , 5 , 6 D. 3 , 4 , 5 , 7

    Câu 3. Một bình chứa hỗn hợp khí X gồm 1,12 lit khí oxi và 2,24 lít khí cacbonđioxit ở đktc. Tổng số mol các khí trong hỗn hợp khí X là:

    A. 0,25 B. 0,5 C. 0,15 D. 0,20

    Câu 4. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với nhóm SO4 có hóa trị II là X2(SO4)3. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố Y với hiđro là H3Y.

    Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X và nguyên tố Y là:

    A . XY2 B. XY3 C. XY D. X2Y3

    Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 12,8g đồng (Cu) trong bình chứa oxi (O2) thu được 16 gam đồng (II) oxit (CuO). Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là

    A. 6,40 gam B. 4,80 gam.
    C. 3,20 gam D. 1,67 gam.

    (cho Cu = 64 , O = 16).

    Câu 6. Khối lượng của 0,5mol Mg và 0,3mol CO2 tương ứng là

    A. 10 gam Mg; 12 gam CO2
    B. 13 gam Mg; 15 gam CO2
    C. 12 gam Mg; 13,2 gam CO2
    D. 14 gam Mg; 14,5 gam CO2

    (cho Mg = 24 , O = 16 , C = 12).

    Câu 7. Hãy điền các hệ số vào trước công thức hóa học của các chất thích hợp để được các phương trình hóa học đúng.

    1. ..... Al + .......H2SO4 → Al2(SO4)3 + ..... H2
    2. ..... P + ....... O2 → ..... P2O5

    Câu 8. Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2, và 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là

    A. 11, 2 lit B. 22,4 lit C. 4,48 lit D. 15,68 lit

    II. Tự luận (6 điểm)

    Câu 9. (1.5 điểm)
    1. Tính khối lượng của một hỗn hợp khí ở đktc gồm 2,24 lit SO2 và 3,36 lit O2
    2. Tính thể tích ở đktc của một hỗn hợp khí gồm 4,4 gam CO2 và 3,2 gam O2
    3. Tính số mol chứa trong 3.10 23 phân tử nước.

    Câu 10. (4,5 điểm)
    Phản ứng hóa học xảy ra khi cồn cháy ( đèn cồn trong phòng thí nghiệm) là: Rượu etylic (C2H5OH) + oxi → Cacbonnic (CO2) + Nước
    1. Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng.
    2. Cho biết tỷ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng hóa học.
    3. Tính tỷ lệ về khối lượng giữa các chất trong phản ứng hóa học.
    4. Tính thể tích khí oxi cần thiết để đốt cháy hết 4,6 gam rượu etylic và thể tích khí cacbonic tạo thành ở điều kiện tiêu chuẩn.

    (Cho biết: S = 32 ; C = 12 O = 16 ; H = 1)Đề số 2 (Thời gian làm bài: 45 phút)

    I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

    Hãy khoanh tròn một trong các chữ A, B, C, D trước phương án chọn đúng.

    Câu 1. Hãy chọn câu phát biểu đúng .

    A. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ gồm proton mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm.
    B. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử tạo bởi các electron mang điện tích âm.
    C. Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton, notron, electron.
    D. Trong mỗi nguyên tử số proton bằng số electron cộng với số notron.

    Câu 2. Cho các chất có công thức hóa học như sau:

    1. O2 5. SO2
    2. O3 6. N2
    3. CO2 7. H2O
    4. Fe2O3
    Nhóm chỉ gồm các hợp chất là:

    A. 1 , 3 , 5 , 7 B. 2 , 4 , 6 , 5
    C. 2 , 3 , 5 , 6 D. 3 , 4 , 5 , 7

    Câu 3. Một bình chứa hỗn hợp khí X gồm 1,12 lit khí oxi và 2,24 lít khí cacbonđioxit ở đktc. Tổng số mol các khí trong hỗn hợp khí X là:

    A. 0,25 B. 0,5 C. 0,15 D. 0,20

    Câu 4. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với nhóm SO4 có hóa trị II là X2(SO4)3. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố Y với hiđro là H3Y.

    Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X và nguyên tố Y là:

    A . XY2 B. XY3 C. XY D. X2Y3

    Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 12,8g đồng (Cu) trong bình chứa oxi (O2) thu được 16 gam đồng (II) oxit (CuO). Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là

    A. 6,40 gam B. 4,80 gam.
    C. 3,20 gam D. 1,67 gam.

    (cho Cu = 64 , O = 16).

    Câu 6. Khối lượng của 0,5mol Mg và 0,3mol CO2 tương ứng là

    A. 10 gam Mg; 12 gam CO2
    B. 13 gam Mg; 15 gam CO2
    C. 12 gam Mg; 13,2 gam CO2
    D. 14 gam Mg; 14,5 gam CO2

    (cho Mg = 24 , O = 16 , C = 12).

    Câu 7. Hãy điền các hệ số vào trước công thức hóa học của các chất thích hợp để được các phương trình hóa học đúng.

    1. ..... Al + .......H2SO4 → Al2(SO4)3 + ..... H2
    2. ..... P + ....... O2 → ..... P2O5

    Câu 8. Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2, và 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là

    A. 11, 2 lit B. 22,4 lit C. 4,48 lit D. 15,68 lit

    II. Tự luận (6 điểm)

    Câu 9. (1.5 điểm)
    1. Tính khối lượng của một hỗn hợp khí ở đktc gồm 2,24 lit SO2 và 3,36 lit O2
    2. Tính thể tích ở đktc của một hỗn hợp khí gồm 4,4 gam CO2 và 3,2 gam O2
    3. Tính số mol chứa trong 3.10 23 phân tử nước.

    Câu 10. (4,5 điểm)
    Phản ứng hóa học xảy ra khi cồn cháy ( đèn cồn trong phòng thí nghiệm) là: Rượu etylic (C2H5OH) + oxi → Cacbonnic (CO2) + Nước
    1. Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng.
    2. Cho biết tỷ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng hóa học.
    3. Tính tỷ lệ về khối lượng giữa các chất trong phản ứng hóa học.
    4. Tính thể tích khí oxi cần thiết để đốt cháy hết 4,6 gam rượu etylic và thể tích khí cacbonic tạo thành ở điều kiện tiêu chuẩn.

    (Cho biết: S = 32 ; C = 12 O = 16 ; H = 1)Đề số 2 (Thời gian làm bài: 45 phút)

    I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

    Hãy khoanh tròn một trong các chữ A, B, C, D trước phương án chọn đúng.

    Câu 1. Hãy chọn câu phát biểu đúng .

    A. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ gồm proton mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm.
    B. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử tạo bởi các electron mang điện tích âm.
    C. Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton, notron, electron.
    D. Trong mỗi nguyên tử số proton bằng số electron cộng với số notron.

    Câu 2. Cho các chất có công thức hóa học như sau:

    1. O2 5. SO2
    2. O3 6. N2
    3. CO2 7. H2O
    4. Fe2O3
    Nhóm chỉ gồm các hợp chất là:

    A. 1 , 3 , 5 , 7 B. 2 , 4 , 6 , 5
    C. 2 , 3 , 5 , 6 D. 3 , 4 , 5 , 7

    Câu 3. Một bình chứa hỗn hợp khí X gồm 1,12 lit khí oxi và 2,24 lít khí cacbonđioxit ở đktc. Tổng số mol các khí trong hỗn hợp khí X là:

    A. 0,25 B. 0,5 C. 0,15 D. 0,20

    Câu 4. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với nhóm SO4 có hóa trị II là X2(SO4)3. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố Y với hiđro là H3Y.

    Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X và nguyên tố Y là:

    A . XY2 B. XY3 C. XY D. X2Y3

    Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 12,8g đồng (Cu) trong bình chứa oxi (O2) thu được 16 gam đồng (II) oxit (CuO). Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là

    A. 6,40 gam B. 4,80 gam.
    C. 3,20 gam D. 1,67 gam.

    (cho Cu = 64 , O = 16).

    Câu 6. Khối lượng của 0,5mol Mg và 0,3mol CO2 tương ứng là

    A. 10 gam Mg; 12 gam CO2
    B. 13 gam Mg; 15 gam CO2
    C. 12 gam Mg; 13,2 gam CO2
    D. 14 gam Mg; 14,5 gam CO2

    (cho Mg = 24 , O = 16 , C = 12).

    Câu 7. Hãy điền các hệ số vào trước công thức hóa học của các chất thích hợp để được các phương trình hóa học đúng.

    1. ..... Al + .......H2SO4 → Al2(SO4)3 + ..... H2
    2. ..... P + ....... O2 → ..... P2O5

    Câu 8. Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2, và 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là

    A. 11, 2 lit B. 22,4 lit C. 4,48 lit D. 15,68 lit

    II. Tự luận (6 điểm)

    Câu 9. (1.5 điểm)

    Theo dõi (0) 2 Trả lời
  • Lê Tường Vy

    1) cho 35,5 g hỗn hợp 2 kim loại Zn và Fetacs dụng với dung dịch HCl sinh ra 13,44 lít khí Hidro (dktc).tính thành phần % khối lượng mỗi kim loaijtrong hỗn hợp trên?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Trần Thị Trang

    1) a) Hợp chất A được cấu tạo bởi nguyên tố X hóa trị III và nguyên tố oxi. Biết phân tử khối của hợp chất A=102 đvC. Hợp chất B đc tạo bởi nguyên tố Y ( hóa trị y, với 1 bé hơn hoặc bằng y bé hơn hoặc bằng 3) và nhóm sunfat (=SO4), biết rằng phân tử hợp chất A chỉ nặng bằng 0,255 lần phân tử hợp chất B. Tìm nguyên tử khối của nguyên tử X và Y. Viết CTHH của hợp chất A và hợp chất B

    b) Cần thêm bao nhiu gam nước và 250g dd NaCl 10% để có dd 8%

    2) Cho các nguyên tố và nhóm nguyên tử sau: H, Na, Al, -HSO4, -OH, =S. Hãy viết công thức hóa học của axit, bazo, muối có thể tạo ra từ các nguyên tố và nhóm nguyên tử trên? Gọi tên từng chất ?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • truc lam

    bài 7.4: hòa tan 20 gam hỗn hợp Al,Fe,Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 8,96 lít H2 (đktc) và 9 gam 1 chất rắn không tan. tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • con cai

    Viết các phương trình hóa học minh họa cho các trường hợp sau:

    A) Một phản ứng của ôxi với đơn chất

    B) Một phản ứng của ôxi với hợp chất

    C) Đốt P trong ôxi dư rồi cho sản phẩm hòa tan vào nước

    D) Khử đồng 2oxit bằng khí H2

    E) Điều chế H2 từ nhôm và axit clohiđric

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Quang Minh Tú

    ai giải hộ em mới /halozen X có tỉ khối hơi với khí axitilen(C2H2) bằng 2,731 lần . Xác định kí hiệu và tên gọi của X.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Trần Bảo Việt

    dùng 15.68 lít khí hidro để khử 80gam fe2o3 ở nhiệt độ cao

    a.viết phương trình phản ứng

    b. tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng và khối lượng fe thu được?

    c.tính khối lượng nước dùng để điều chế thể tích khí hidro nói trên?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Thanh Truc

    Cho 8.3g hh các kim loại Fe vầ Al tác dụng với dd HCl dư. Sau phản ứng kết thúc người ta thu được 5.6 lít khí ở đktc.

    a. Viết các PTHH xay ra?

    b. Tính thành phần % theo khối lượng các kim loại có trong hỗn hợp?

    c. Dùng khí H2 ở trên để khử FeO thành kim loại thì có thể thu được một lượng Fe bằng bao nhiêu gam?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • sap sua

    Có những chất sau: Zn, Cu, Al, H2O, C12H22O11, KMnO4, HCl, KClO3, KNO3, H2SO4 loãng, MnO2.

    a) Những chất nào có thể điều chế được khí: H2 ,O2.

    b) Viết PT hoá học xảy ra khi điều chế những khí nói trên.(Ghi ĐK nếu có)

    c) Trình bày ngắn gọn cách thu các khí trên vào lọ.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Lê Tường Vy

    Cho biết trong hợp chất của nguyên tố R hóa trị x với nhóm sunfat có 20% khối lượng thuộc nguyên tố R

    a) Thiết lập biểu thức tính nguyên tử khối của R theo hóa trị x

    b ) Hãy tính % khối lượng của nguyên tố R đó trong hợp chất của R ới nguyên tố oxi ( không xác định nguyên tố R )

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Hương Lan

    Nêu phương pháp hóa học nhận biết

    1. Các chất lỏng :

    a) HCl, H2O, Ca(OH)2 b) H2SO4, NaCl, NaOH

    2.Các chất khí :

    a) CO2, O2, H2 b) H2, O2, N2

    3. Các chất rắn :

    a) Na, Fe, Cu b) Na2O, Na, Zn, Ag

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Lê Nhật Minh

    Hỗn hợp A gồm Cu và CuO được chia làm 2 phần bằng nhau : Phần 1 : oxi hóa hoàn toàn thu được 24 g CuO . Phần 2 : cho H2 đi qua nung nóng thu được 3,6 g H2O a, Viết PTHH xảy ra ? b, Xác định kim loại hỗn hợp A và % khối lượng các chất trong A ?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • trang lan

    Tính khối lượng CuSO4.5H2O tách ra khi làm lạnh 1877(g) dd CuSO4 bão hòa ở 85*C xuống 12*C.Biết S của CuSO4(85*C)=87,7(g);S của CuSO4(12*C)=35,5(g).

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Đan Nguyên

    Đốt nóng 40,6 g hỗn hợp hai kim loại Al và Zn trong bình đựng khí oxi, sau một thời gian, ngừng đốt nóng, để nguội, thu được 48,6 g hỗn hợp gồm 4 chất rắn. Cho hỗn hợp rắn này tan hết vào dung dịch HCl thì được 10,08 lít H2.

    a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng

    b) Xác định % khối lượng Al và Zn trong hỗn hợp đầu

    (Đề thi chọn đội tuyển hóa 9 năm học 2014-2015 trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa).

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Bánh Mì

    Đốt cháy hoàn toàn 22,6 gam hôãn hợp Mg ,Zn thu được 32,2 gam chất rắn .

    a)Tính số mol và số gam oxi đã phản ứng

    b) tình thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON