Thể tích khí CO2 thoát ra khi đốt cháy hết 4,48l C3H8 là bao nhiêu?

bởi Tram Anh 21/09/2018

1. Thực hiện chuỗi tiến hóa sau:

a/ \(Na->Na_2O->NaOH\)

b/ \(O_2->SO_2->SO_3->H_2SO_4\)

2. Đốt cháy khí propan(\(C_3H_8\)) trong oxi thu được khí \(CO_2\)\(H_2O\)

a/ Viết PTPU xảy ra

b/ Tính thể tích khí \(CO_2\) thoát ra ở( đktc) khi đốt cháy hết 4,48l \(C_3H_8\)

3. Tính C% và \(C_M\) của dung dịch thu được khi hòa tan 12,5g \(CuSO_4\) vào 87,5ml \(H_2O\). Biết thể tích dung dịch bằng thể tích muối

Câu trả lời (1)

  • 1.

    a;

    4Na + O2 -> 2Na2O

    Na2O + H2O -> 2NaOH

    b;

    S + O2 -> SO2

    2SO2 + O2 -> 2SO3

    SO3 + H2O -> H2SO4

    bởi đăng hoa 21/09/2018
    Like (0) Báo cáo sai phạm

Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời.
Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội!

Mời gia nhập Biệt đội Ninja247

Gửi câu trả lời Hủy

Video HD đặt và trả lời câu hỏi - Tích lũy điểm thưởng

Các câu hỏi có liên quan

  • hoàng duy

    bài 1 : Biết 5gam hỗn hợp hai muối CaCo3 và CaSo4 tác dụng với 200ml dung dịch HCL thu được 448ml khí đkkc . a) Viết PTHH b) tính thành phần phần trăm của mỗi muối trong hỗn hợp đầu Bài 2 : Cho 1 lượng 13gam kẽm tác dụng vừa đủ với 100ml dd HCL A) viết PTHH B) tính nồng độ mol của dung dich HCL C) tính thể tích H2 ( đkkc) D) tính nồng độ mol % của dung dịch vừa đủ với 100ml dd HCL ?? GIÚP MIK VỚI >.<

  • Quynh Nhu

    Trong số các chất hữu cơ mà ta đã học ở chương trình hoá học 9, hãy kể ra hai cặp chất có cùng công thức đơn giản nhất nhưng có công thức phân tử khác nhau.

  • khanh nguyen

    Cho 8,8g hỗn hợp gồm Mg và MgO tác dụng vừa đủ với dd axit HCl 7,3% . Cô cạn dd sau phản ứng thu được 28,5g muối khan

    a, Tính % về khối lượng của từng chất có trong hỗn hợp

    b, Tính khối lượng dd axit HCl đã tham gia phản ứng

  • hi hi

    1 loại quặng có chứa 50% Fe2O3. Khi phân tích a (gam) quặng này người ta thu được 2,8 gam Fe. Tính a

  • thu thủy

    a, Tính % theo khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất Cao

    b, Tính số nguyên tố có trong 4(g) SO3

  • con cai

    1 (2đ) Khử 5,43 g một hỗn hợp gồm có CuO và PbO bằng khí H2, thu được 0,9g H2O
    a) Viết phương trình hoá học xảy ra?
    b) Tính thành phần phần tram theo khối lượng của các oxit có trong hỗn hợp ban đầu?
    c) Tính thành phần phần tram theo khối lượng của hỗn hợp rắn thu được sau phản ứng?

  • con cai

    Dẫn luồng khí CO đi qua ống sứ chứa a (gam) hỗn hợp rắn X gồm CuO và Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian trong ống sứ còn lại b (gam) hỗn hợp rắn Y. Khí thoát ra được hấp thụ bằng dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được m (gam ) kết tủa.

    a)Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra

    b) Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, m.

  • My Hien

    1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng

    1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng

  • Nguyễn Thị Lưu

    Đốt cháy hoàn toàn 0,025 mol chất hữu cơ X cần 1,12 lít oxi ở đktc. Dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình 1 đựng P2O5 khan và bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 0,9g và bình 2 tăng 2,2g. Xác định X

  • Thiên Mai

    Bài 1 : Một hợp chất X gồm 3 nguyên tố C, H, O có thành phần % theo khối lượng lần lượt là : 37.5%, 12,5 %, 50%. Biết tỷ khối của X so với H2 = 16. Tìm CTHH của X

    Bài 2 : Cho biết hợp chất của nguyên tố R ( hóa trị x ) với nhóm SO4 có 20% khối lượng thuộc nguyên tố R

    a) Thiết lập biểu thức tính nguyên khối của R theo hóa trị x ?

    b) Hãy tính % khối lượng của nguyên tố R đó trong hợp chất của nguyên tố R với oxi ( không cần xác định nguyên tố R )

    Bài 3 : Hợp chất A được cấu tạo bởi nguyên tố X hóa trị V với nguyên tố Oxi. Biết phân tử khối của hợp chất A bằng 142đvC. Hợp chất B được tạo bởi nguyên tố Y ( hóa trị y, 1 ≤ y ≤ 3 ) và nhóm SO4, biết rằng PTK của hợp chất A chỉ nặng bằng 0.355 lần phân tử hợp chất B. Tìm NTK của các nguyên tố x và y. Viết CTHH của hợp chất A và hợp chất B

    Bài 4 :

    a) Tìm CTHH của oxit sắt trong đó Fe chiếm 70% về khố lượng

    b) Khử hoàn toàn 2.4 gam hỗn hợp CuO và FexOy cùng số mol như nhau bằng hidro, thu được 1.76 gam kim loại. Hòa tan kim loại đó bằng dung dịch HCL dư thấy thoát ra 0.488 lít H2 ( ở đktc ). Xác định CTHH của oxit Sắt trên