YOMEDIA

20 câu hỏi trắc nghiệm về năng lượng của vật DĐĐH môn Vật lý 12 năm 2020

Tải về
VIDEO

HỌC247 xin giới thiệu đến các em học sinh tài liệu 20 câu hỏi trắc nghiệm về năng lượng của vật DĐĐH môn Vật lý 12 năm 2020. Tài liệu được biên soạn nhằm giới thiệu với các em học sinh phương pháp làm bài cùng với một số bài tập trắc nghiệm có đáp án chi tiết. Hi vọng đây sẽ là 1 tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập của các em.

 
 
YOMEDIA

20 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ NĂNG LƯỢNG CỦA VẬT DĐĐH NĂM 2020

Câu 1 (ĐH2007) Một vật nhỏ thực hiện dao động điều hòa theo phương trình
x = 10sin(4πt + π/2) cm với t tính bằng giây. Động năng của vật đó biến thiên với chu kì bằng

A. 1,00 s.                      B. 1,50 s.                      

C. 0,50 s.                      D. 0,25 s.

Câu 2 (CĐ2009) Một cật dao động điều hòa dọc theo trục tọa độ nằm ngang Ox với chu kì T, vị trí cân bằng và mốc thế năng ở gốc tọa độ. Tính từ lúc vật có li độ dương lớn nhất, thời điểm đầu tiên mà động năng và thế năng của vật bằng nhau là

A. T/4.                           B. T/8.                          

C. T/12.                         D. T/6.

Câu 3 (CĐ2012) Một vật dao động điều hòa với biên độ A và cơ năng W. Mốc thế năng của vật ở vị trí cân bằng. Khi vật đi qua vị trí có li độ 2A/3 thì động năng của vật là

A. 5/9 W.                      B. 4/9 W.                     

C. 2/9 W.                      D. 7/9 W.

Câu 4 (CĐ2013)  Một vật nhỏ có khối lượng 100g dao động điều hòa với chu kì 0,5πs và biên độ
3 cm. Chọn mốc thế năng tại vi trí cân bằng, cơ năng của vật là

A. 0,36 mJ                    B. 0,72 mJ                    

C. 0,18 mJ                    D. 0,48 mJ

Câu 5: Một vật dao động điều hòa với chiều dài quỹ đạo là 24 cm. Khoảng cách giữa hai vị trí động năng gấp 8 lần thế năng là                             

A. 12 cm.                      B. 4 cm.                       

C. 16 cm                       D. 8 cm.

Câu 6 (CĐ2010) Một vật dao động điều hòa với biên độ 6 cm. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật có động năng bằng 3/4 lần cơ năng thì vật cách vị trí cân bằng một đoạn.

A. 6 cm.                        B. 4,5 cm.                    

C. 4 cm.                        D. 3 cm.

Câu 7 (CĐ2010) Một vật dao động đều hòa dọc theo trục Ox. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Ở thời điểm độ lớn vận tốc của vật bằng 50% vận tốc cực đại thì tỉ số giữa động năng và cơ năng của vật là

A. 3/4.                           B. 1/4                           

C. 4/3                            D. 1/3

Câu 8: ở một thời điểm, vận tốc của vật dao động điều hòa bằng 20 % vận tốc cực đại, tỷ số giữa động năng và thế năng của vật là

A. 5                               B. 0,2                           

C. 24                             D. 1/24

Câu 9: Vật dao động điều hòa cứ mỗi phút thực hiện được 120 dao động. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà động năng của vật bằng một nửa cơ năng của nó là

A. 2s                             B. 0,125s                      

C. 1s.                            D. 0,5s

Câu 10 (CĐ2008) Chất điểm có khối lượng m1 = 50g dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng của nó với phương trình x1 = cos(5πt + π/6) cm. Chất điểm có khối lượng m2 = 100g dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng của nó với phương trình x2 = 5cos(πt - π/6) cm. Tỉ số cơ năng trong quá trình dao động điều hòa của chất điểm m1 so với chất điểm m2 bằng:                        

A.0,5.                            B.1.                              

C.0,2.                                     D.        2

Câu 11: một dao động cơ điều hòa, khi li độ bằng một nửa biên độ thì tỉ số giữa động năng và cơ năng dao động của vật bằng

A. ¼                              B. 1/2                           

C. 3/4                            D. 1/8.

Câu 12: Một vật dao động điều hòa với phương trình x = Acos(2πt/T + π/2). Thời gian ngắn nhất kể từ lúc bắt đầu dao động đến khi động năng bằng 3 thế năng là

A. t =  T/3                     B. t =  5T/12                

C. t =  T/12                   D. t =  T/6.

Câu 13: Một chất điểm có khối lượng m = 500g dao động điều hòa với chu kì T= 2 s. Năng lượng dao động của nó là   E = 0,004J. Biên độ dao động của chất điểm là

A.2 cm                          B.16 cm                       

C.4 cm                          D.     2,5 cm

Câu 14: Một vật dao động điều hòa, thời điểm thứ hai vật có động năng bằng ba lần thế năng kể từ lúc vật có li độ cực đại là 2/15 s. Chu kì dao động của vật là

A. 0,8 s                         B. 0,2 s                         

C. 0,4 s                         D. Đáp án khác.

Câu 15: Một vật có khối lượng m = 100 g dao động điều hòa trên trục ngang Ox với tần số f = 2 Hz, biên độ 5 cm. Lấy \({\pi ^2} \approx 10\) , gốc thời gian tại thời điểm vật có li độ x= -5 cm, sau đó 1,25(s) thì vật có thế năng:

A. 4,93mJ                     B. 20(mJ)                     

C. 7,2(mJ)                     D. 0

Câu 16: Một vật dao động điều hòa, cứ sau mỗi khoảng thời gian 0,5s thì động năng lại bằng thế năng của vật . Khoảng thời gian nhỏ nhất giữa hai lần động năng bằng ba lần thế năng của vật là

A. 1/30 s.                      B. 1/6 s.                        

C. 1/3 s.                        D. 1/15 s

Câu 17. Một vật dao động điều hòa với biên độ A. Động năng bằng ba lần thế năng khi li độ của nó bằng

A. x = A/ \(\sqrt 2 \)                 B. x =A.                      

C. x = ± A/2                 D. x = ± A/\(\sqrt 2 \) .

Câu 18. Động năng và thế năng của một vật dao động điều hòa với biên độ A sẽ bằng nhau khi li độ của nó bằng

A. ± A/ \(\sqrt 2 \)                     B. A.                          

C. A\(\sqrt 2 \) .                      D. 2A.

Câu 19. Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 10cos(4πt + π/8) cm. Biết ở thời điểm t có li độ là 4 cm. Li độ dao động ở thời điểm sau đó 0,25s là

A. 4 cm.                        B. 2 cm.                       

C. -2 cm.                           D. - 4 cm.

Câu 20. Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 5cos(5πt + π/3) cm. Biết ở thời điểm t có li độ là 3 cm. Li độ dao động ở thời điểm sau đó 1/30(s) là

A. 4,6 cm.                     B. 0,6 cm.                    

C. -3 cm.                           D. 4,6 cm hoặc 0,6 cm.

 

 

Trên đây là toàn bộ nội dung 20 câu hỏi trắc nghiệm về năng lượng của vật DĐĐH môn Vật lý 12 năm 2020. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập .

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

Chúc các em học tập tốt !

 

 

 

YOMEDIA
1=>1