YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học lần 3 năm 2021 có đáp án Trường THPT Tân An

Tải về
 
NONE

Để giúp các em học sinh có thêm nhiều tài liệu ôn luyện kiến thức và kĩ năng giải bài tập chuẩn bị cho kì thi học kì sắp tới, HOC247 xin gửi đến Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học lần 3 năm 2021 có đáp án Trường THPT Tân An. Mời các em cùng tham khảo.

ATNETWORK

TRƯỜNG THPT TÂN AN

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 3

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Xác định khối lượng tinh bột cần để có thể điều chế được 1 lít cồn etylic 920. Biết hiệu suất chung của quá trình phản ứng đạt 80%. Biết khối lượng riêng của rượu là 0,8 gam/ml.

A. 1620 gam                         B. 1012,5 gam                 C. 2025 gam                    D. 810 gam

Câu 2: Kim loại nào sau đây không tan trong HNO3 đặc nguội ?

A. Mg                                   B. Zn                               C. Cu                               D. Al

Câu 3: Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là:

A. 4,48                                 B. 3,20                             C. 4,08.                            D. 4,72

Câu 4: Cho sơ đồ sau:   (1)  X  +    O2 → Y  +  H2O   và   (2)  Y   +   X  →  Z  +  H2O. Hãy cho biết X, Y có thể là chất nào sau đây:

A. CH3CHO và CH3COOH.                                        B. C6H12O6 và CH3COOH.

C. C2H5OH và CH3CHO.                                            D. C2H5OH và CH3COOH.

Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit X mạch hở thu được 2 mol alanin; 1 mol glyxin; 1 mol valin. Mặt khác, khi thủy phân không hoàn toàn peptit X thì thu được 3 đipeptit là Ala-Gly và Val-Ala và Ala-Ala . Vậy công thức cấu tạo của X là:

A. Gly-Ala-Ala-Val             B. Ala-Ala-Gly-Val         C. Ala-Gly-Val-Ala        D. Val-Ala-Ala-Gly

Câu 6: Cây cao su có nguồn gốc từ Nam Mĩ, là loại cây có giá trị kinh tế cao. Cao su thiên nhiên được lấy từ mủ cây cao su. Khi đun nóng cao su thiên nhiên tới 250oC – 300oC thu được:

A. isopren                             B. vinyl clorua                 C. vinyl xianua                D. metyl acrylat

Câu 7: Cặp chất không xảy ra phản ứng là:

A. Zn + Fe(NO3)2.               B. Ag + Cu(NO3)2.          C. Cu + AgNO3.             D. Fe + Cu(NO3)2.

Câu 8: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là (Cho Ag = 108):

A. 0,20M                              B. 0,01M                         C. 0,02M                         D. 0,10M

Câu 9: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là:

A. triolein                             B. tristearin                      C. tripanmitin                  D. stearic

Câu 10: Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336 ml khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là:

A. Zn.                                   B. Fe.                               C. Ni.                              D. Al.

Câu 11: Hợp chất X có công thức phân tử C10H10O4. Từ X thực hiện các sơ đồ (theo đúng tỉ lệ mol):

(a)X +2NaOH → X1 + X2 + H2O

(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

(c) Nx3 + nX4 → Tơ Lapsan +2nH2O

(d) X3 + 2X2 → X5 + 2H2O

Phân tử khối của X5 là:

A. 194                                  B. 220                              C. 202                             D. 222

Câu 12: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có:

A. nhóm chức axit.               B. nhóm chức xeton.       C. nhóm chức anđehit.    D. nhóm chức ancol.

Câu 13: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Mg2+/Mg; Fe2+/Fe; Cu2+Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là:

A. Mg, Cu, Cu2+.                  B. Mg, Fe2+, Ag.              C. Fe, Cu, Ag+.               D. Mg, Fe, Cu.

Câu 14: Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N là:

A. 2.                                     B. 5.                                 C. 4.                                 D. 3.

Câu 15: Cho 13,35 g hỗn hợp X gồm CH2NH2CH2COOH và CH3CHNH2COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là:

A. 200 ml                             B. 100 ml                         C. 150 ml                        D. 250 ml

Câu 16: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?

A. Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ.                                 B. Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.

C. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ.                              D. Tinh bột, saccarozơ, fructozơ

Câu 17: Polime có công thức [(-CO-(CH2)4-CO-NH-(CH2)6-NH-]n thuộc loại nào?

A. Cao su                              B. Keo dán                      C. Chất dẻo                     D. Tơ nilon

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?

A. Tăng 2,70 gam.                B. Giảm 7,38 gam.          C. Giảm 7,74 gam.          D. Tăng 7,92 gam.

Câu 19: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại:

A. Zn.                                   B. Cu.                              C. Sn.                              D. Pb.

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn cacbohiđrat X cần 8,96 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng 300,0 ml dung dịch Ba(OH)2 1,0M. Tính khối lượng kết tủa thu được?

A. 29,5 gam.                         B. 59,1 gam.                    C. 19,7 gam.                    D. 39,4 gam.

Câu 21: Phát biểu nào sau đây không đúng

A. Glucozơ có vị ngọt.

B. Glucozơ có trong hầu hết trong các bộ phận của cơ thể thực vật

C. Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.

D. Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

Câu 22: Cho 300 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu được 311,325 gam hỗn hợp muối khan. Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là:

A. 47,175 gam.                     B. 46,5 gam.                    C. 48,54 gam.                  D. 45 gam.

Câu 23: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon mà có thể phân biệt được amin no, không no hoặc thơm.

B. Bậc của amin là bậc của các nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.

C. Amin được tạo thành bằng cách thay thế H của amoniac bằng gốc hiđrocacbon.

D. Amin có từ hai nguyên tử cacbon trở lên thì bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân.

Câu 24: Cho 5,4 gam một amin đơn chức G vào HCl dư thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được 9,78 gam chất rắn khan. G là:

A. C2H5NH2                        B. CH3NH2                     C. C3H5NH2                    D. C3H7NH2

Câu 25: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là:

A. 4.                                     B. 2.                                 C. 3.                                D. 5.

Câu 26: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là:

A. CH3NH2, C6H5NH2, NH3.                                       B. CH3NH2, NH3, C6H5NH2.

C. NH3, CH3NH2, C6H5NH2.                                       D. C6H5NH2, NH3, CH3NH2.

Câu 27: Số khẳng định đúng trong các khẳng định sau là

(1) Saccarozơ không bị thủy phân trong môi trường kiềm.

(2) Xenlulozơ có phản ứng màu với I2.

(3) Khi thủy phân không hoàn toàn xenlulozơ thu được saccarozơ

(4) Glucozơ cũng như Fructozơ đều có 5 nhóm OH ở dạng mạch hở.

(5) Tinh bột và xenlulozơ đều có dạng mạch thẳng.

(6) Tinh bột và xenlulozơ đều bị thủy phân trong môi trường axit

A. 2, 3, 5                              B. 2, 3, 5, 6                      C. 1, 4, 6                         D. 1, 2, 4, 6

Câu 28: Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 tan trong H2SO4 loãng vừa đủ được dung dịch Y trong suốt. Chia Y làm 2 phần bằng nhau.

Phần 1: cô cạn được 31,6 gam hỗn hợp muối khan.

Phần 2: cho một luồng Cl2 dư đi qua cho đến phản ứng hoàn toàn rồi cô cạn được 33,375 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị m là:

A. 36,4 gam                          B. 32,3 gam                     C. 26,4 gam                     D. 13,2 gam

Câu 29: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

A. 5.                                     B. 3.                                 C. 4.                                 D. 2.

Câu 30: Cho các dung dịch của các hợp chất sau : H2N-CH2-COOH (1); ClH3N-CH2-COOH (2); H2N-CH2-COONa (3); H2N-(CH2)2CH(NH2)-COOH (4); HOOC-(CH2)2CH(NH2)-COOH (5); C6H5NH3Cl (6). Các dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ là:

A. 2, 3, 4                              B. 2, 5, 6                          C. 1, 3, 6                         D. 1, 2, 5

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

A

11

D

21

C

2

D

12

D

22

B

3

C

13

D

23

B

4

D

14

C

24

A

5

D

15

B

25

A

6

A

16

C

26

B

7

B

17

C

27

C

8

A

18

B

28

C

9

A

19

A

29

B

10

B

20

D

30

B

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Cặp chất không xảy ra phản ứng là:

A. Cu + AgNO3.                  B. Ag + Cu(NO3)2.          C. Fe + Cu(NO3)2.          D. Zn + Fe(NO3)2.

Câu 2: Cho 13,35 g hỗn hợp X gồm CH2NH2CH2COOH và CH3CHNH2COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là:

A. 250 ml                             B. 150 ml                         C. 200 ml                         D. 100 ml

Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit X mạch hở thu được 2 mol alanin; 1 mol glyxin; 1 mol valin. Mặt khác, khi thủy phân không hoàn toàn peptit X thì thu được 3 đipeptit là Ala-Gly và Val-Ala và Ala-Ala . Vậy công thức cấu tạo của X là:

A. Gly-Ala-Ala-Val               B. Ala-Ala-Gly-Val         C. Val-Ala-Ala-Gly         D. Ala-Gly-Val-Ala

Câu 4: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Mg2+/Mg; Fe2+/Fe; Cu2+Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là:

A. Mg, Cu, Cu2+.                  B. Mg, Fe, Cu.                 C. Mg, Fe2+, Ag.             D. Fe, Cu, Ag+.

Câu 5: Cho 300 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu được 311,325 gam hỗn hợp muối khan. Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là:

A. 47,175 gam.                     B. 48,54 gam.                  C. 46,5 gam.                    D. 45 gam.

Câu 6: Số khẳng định đúng trong các khẳng định sau là

(1) Saccarozơ không bị thủy phân trong môi trường kiềm.

(2) Xenlulozơ có phản ứng màu với I2.

(3) Khi thủy phân không hoàn toàn xenlulozơ thu được saccarozơ

(4) Glucozơ cũng như Fructozơ đều có 5 nhóm OH ở dạng mạch hở.

(5) Tinh bột và xenlulozơ đều có dạng mạch thẳng.

(6) Tinh bột và xenlulozơ đều bị thủy phân trong môi trường axit

A. 2, 3, 5, 6                          B. 1, 4, 6                          C. 2, 3, 5                         D. 1, 2, 4, 6

Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Amin có từ hai nguyên tử cacbon trở lên thì bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân.

B. Bậc của amin là bậc của các nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.

C. Amin được tạo thành bằng cách thay thế H của amoniac bằng gốc hiđrocacbon.

D. Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon mà có thể phân biệt được amin no, không no hoặc thơm.

Câu 8: Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336 ml khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là:

A. Fe.                                   B. Zn.                              C. Ni.                               D. Al.

Câu 9: Cho sơ đồ sau:   (1)  X  +    O2 → Y  +  H2O   và   (2)  Y   +   X  →  Z  +  H2O. Hãy cho biết X, Y có thể là chất nào sau đây:

A. C2H5OH và CH3COOH.                                         B. C6H12O6 và CH3COOH.

C. C2H5OH và CH3CHO.                                            D. CH3CHO và CH3COOH.

Câu 10: Xác định khối lượng tinh bột cần để có thể điều chế được 1 lít cồn etylic 920. Biết hiệu suất chung của quá trình phản ứng đạt 80%. Biết khối lượng riêng của rượu là 0,8 gam/ml.

A. 1620 gam                         B. 2025 gam                    C. 1012,5 gam                 D. 810 gam

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

B

11

C

21

D

2

D

12

C

22

A

3

C

13

D

23

A

4

B

14

B

24

D

5

C

15

C

25

B

6

B

16

D

26

D

7

B

17

B

27

C

8

A

18

A

28

D

9

A

19

B

29

B

10

A

20

C

30

A

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là:

A. CH3NH2, C6H5NH2, NH3.                                       B. CH3NH2, NH3, C6H5NH2.

C. NH3, CH3NH2, C6H5NH2.                                       D. C6H5NH2, NH3, CH3NH2.

Câu 2: Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là:

A. 4,72                                 B. 4,48                             C. 3,20                             D. 4,08.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng

A. Glucozơ có vị ngọt.

B. Glucozơ có trong hầu hết trong các bộ phận của cơ thể thực vật

C. Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.

D. Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

Câu 4: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là:

A. 5.                                     B. 2.                                 C. 3.                                D. 4.

Câu 5: Hợp chất X có công thức phân tử C10H10O4. Từ X thực hiện các sơ đồ (theo đúng tỉ lệ mol):

(a)X +2NaOH → X1 + X2 + H2O

(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

(c) Nx3 + nX4 → Tơ Lapsan +2nH2O

(d) X3 + 2X2 → X5 + 2H2O

Phân tử khối của X5 là:

A. 222                                  B. 220                              C. 202                             D. 194

Câu 6: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là:

A. tristearin                          B. stearic                          C. tripanmitin                  D. triolein

Câu 7: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?

A. Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ.                                 B. Tinh bột, saccarozơ, fructozơ

C. Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.                                D. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ.

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn cacbohiđrat X cần 8,96 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng 300,0 ml dung dịch Ba(OH)2 1,0M. Tính khối lượng kết tủa thu được?

A. 39,4 gam.                         B. 19,7 gam.                    C. 59,1 gam.                    D. 29,5 gam.

Câu 9: Xác định khối lượng tinh bột cần để có thể điều chế được 1 lít cồn etylic 920. Biết hiệu suất chung của quá trình phản ứng đạt 80%. Biết khối lượng riêng của rượu là 0,8 gam/ml.

A. 1012,5 gam                      B. 2025 gam                    C. 1620 gam                    D. 810 gam

Câu 10: Cho 300 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu được 311,325 gam hỗn hợp muối khan. Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là:

A. 45 gam.                            B. 46,5 gam.                    C. 47,175 gam.                D. 48,54 gam.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

B

11

A

21

A

2

D

12

A

22

A

3

C

13

B

23

C

4

D

14

D

24

D

5

A

15

A

25

A

6

D

16

B

26

B

7

D

17

C

27

D

8

A

18

C

28

C

9

C

19

B

29

B

10

B

20

C

30

A

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Mg2+/Mg; Fe2+/Fe; Cu2+Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là:

A. Mg, Fe2+, Ag.                  B. Mg, Fe, Cu.                 C. Mg, Cu, Cu2+.             D. Fe, Cu, Ag+.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Bậc của amin là bậc của các nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.

B. Amin có từ hai nguyên tử cacbon trở lên thì bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân.

C. Amin được tạo thành bằng cách thay thế H của amoniac bằng gốc hiđrocacbon.

D. Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon mà có thể phân biệt được amin no, không no hoặc thơm.

Câu 3: Hợp chất X có công thức phân tử C10H10O4. Từ X thực hiện các sơ đồ (theo đúng tỉ lệ mol):

(a)X +2NaOH → X1 + X2 + H2O

(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

(c) Nx3 + nX4 → Tơ Lapsan +2nH2O

(d) X3 + 2X2 → X5 + 2H2O

Phân tử khối của X5 là:

A. 222                                  B. 220                              C. 202                              D. 194

Câu 4: Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là:

A. 3,20                                 B. 4,48                             C. 4,08.                           D. 4,72

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn cacbohiđrat X cần 8,96 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng 300,0 ml dung dịch Ba(OH)2 1,0M. Tính khối lượng kết tủa thu được?

A. 39,4 gam.                         B. 19,7 gam.                    C. 59,1 gam.                    D. 29,5 gam.

Câu 6: Cây cao su có nguồn gốc từ Nam Mĩ, là loại cây có giá trị kinh tế cao. Cao su thiên nhiên được lấy từ mủ cây cao su. Khi đun nóng cao su thiên nhiên tới 250oC – 300oC thu được:

A. metyl acrylat                    B. isopren                        C. vinyl xianua                D. vinyl clorua

Câu 7: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là:

A. C6H5NH2, NH3, CH3NH2.                                       B. CH3NH2, NH3, C6H5NH2.

C. CH3NH2, C6H5NH2, NH3.                                       D. NH3, CH3NH2, C6H5NH2.

Câu 8: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có:

A. nhóm chức xeton.            B. nhóm chức ancol.        C. nhóm chức axit.          D. nhóm chức anđehit.

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?

A. Tăng 2,70 gam.                B. Giảm 7,38 gam.          C. Giảm 7,74 gam.          D. Tăng 7,92 gam.

Câu 10: Số khẳng định đúng trong các khẳng định sau là

(1) Saccarozơ không bị thủy phân trong môi trường kiềm.

(2) Xenlulozơ có phản ứng màu với I2.

(3) Khi thủy phân không hoàn toàn xenlulozơ thu được saccarozơ

(4) Glucozơ cũng như Fructozơ đều có 5 nhóm OH ở dạng mạch hở.

(5) Tinh bột và xenlulozơ đều có dạng mạch thẳng.

(6) Tinh bột và xenlulozơ đều bị thủy phân trong môi trường axit

A. 1, 4, 6                              B. 2, 3, 5, 6                      C. 1, 2, 4, 6                     D. 2, 3, 5

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

B

11

C

21

D

2

A

12

C

22

D

3

A

13

B

23

C

4

C

14

A

24

C

5

A

15

A

25

B

6

B

16

D

26

C

7

B

17

C

27

D

8

B

18

A

28

D

9

B

19

A

29

D

10

A

20

A

30

D

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Cho 5,4 gam một amin đơn chức G vào HCl dư thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được 9,78 gam chất rắn khan. G là:

A. C3H5NH2                        B. C2H5NH2                    C. C3H7NH2                    D. CH3NH2

Câu 2: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại:

A. Zn.                                   B. Pb.                               C. Sn.                              D. Cu.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Bậc của amin là bậc của các nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.

B. Amin được tạo thành bằng cách thay thế H của amoniac bằng gốc hiđrocacbon.

C. Amin có từ hai nguyên tử cacbon trở lên thì bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân.

D. Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon mà có thể phân biệt được amin no, không no hoặc thơm.

Câu 4: Số khẳng định đúng trong các khẳng định sau là

(1) Saccarozơ không bị thủy phân trong môi trường kiềm.

(2) Xenlulozơ có phản ứng màu với I2.

(3) Khi thủy phân không hoàn toàn xenlulozơ thu được saccarozơ

(4) Glucozơ cũng như Fructozơ đều có 5 nhóm OH ở dạng mạch hở.

(5) Tinh bột và xenlulozơ đều có dạng mạch thẳng.

(6) Tinh bột và xenlulozơ đều bị thủy phân trong môi trường axit

A. 2, 3, 5                              B. 1, 4, 6                          C. 1, 2, 4, 6                     D. 2, 3, 5, 6

Câu 5: Hợp chất X có công thức phân tử C10H10O4. Từ X thực hiện các sơ đồ (theo đúng tỉ lệ mol):

(a)X +2NaOH → X1 + X2 + H2O

(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

(c) Nx3 + nX4 → Tơ Lapsan +2nH2O

(d) X3 + 2X2 → X5 + 2H2O

Phân tử khối của X5 là:

A. 220                                  B. 222                              C. 202                             D. 194

Câu 6: Cho 13,35 g hỗn hợp X gồm CH2NH2CH2COOH và CH3CHNH2COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là:

A. 150 ml                             B. 250 ml                         C. 100 ml                        D. 200 ml

Câu 7: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là (Cho Ag = 108):

A. 0,01M                              B. 0,02M                         C. 0,20M                         D. 0,10M

Câu 8: Cặp chất không xảy ra phản ứng là:

A. Fe + Cu(NO3)2.               B. Cu + AgNO3.              C. Ag + Cu(NO3)2.         D. Zn + Fe(NO3)2.

Câu 9: Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N là:

A. 4.                                     B. 3.                                 C. 5.                                 D. 2.

Câu 10: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit X mạch hở thu được 2 mol alanin; 1 mol glyxin; 1 mol valin. Mặt khác, khi thủy phân không hoàn toàn peptit X thì thu được 3 đipeptit là Ala-Gly và Val-Ala và Ala-Ala . Vậy công thức cấu tạo của X là:

A. Gly-Ala-Ala-Val             B. Ala-Gly-Val-Ala         C. Val-Ala-Ala-Gly        D. Ala-Ala-Gly-Val

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

B

11

B

21

D

2

A

12

C

22

D

3

A

13

D

23

D

4

B

14

B

24

C

5

B

15

B

25

D

6

C

16

B

26

D

7

C

17

A

27

C

8

C

18

A

28

A

9

A

19

B

29

A

10

C

20

D

30

D

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học lần 3 năm 2021 có đáp án Trường THPT Tân An. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

 

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON