Để giúp các em học sinh có thêm nhiều tài liệu ôn luyện kiến thức và kĩ năng giải bài tập chuẩn bị cho kì thi sắp tới, HOC247 xin gửi đến Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Trung Hóa. Mời các em cùng tham khảo.
|
TRƯỜNG THPT TRUNG HÓA |
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021 MÔN LỊCH SỬ LẦN 3 THỜI GIAN 50 PHÚT |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Xu hướng bạo động và cải cách trong phong trào yêu nước cách mạng đầu thế kỉ XX đều
A. ảo tưởng vào kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam.
B. là biểu hiện cho một khuynh hướng cứu nước mới.
C. trông chờ vào sự giúp đỡ của các nước phương Đông.
D. có sự tương đồng nhau trong phương pháp cứu nước.
Câu 2: Việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976 nhưng nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ” đã khẳng định
A. tính quyết liệt, mạo hiểm của Đảng. B. tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng.
C. tính khoa học, linh hoạt của Đảng. D. tính nhạy bén, sáng tạo của Đảng.
Câu 3: Hiệp ước Patơnôt được kí kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp là mốc đánh dấu
A. thực dân Pháp đã thiết lập xong bộ máy cai trị ở Việt Nam.
B. các vua triều Nguyễn đã hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp.
C. thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam.
D. thực dân Pháp đã căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam.
Câu 4: Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ (1954) giống với nước nào ?
A. Đức. B. Trung Quốc. C. Nhật Bản. D. Triều Tiên.
Câu 5: Khẩu hiệu“Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của đồng bào miền Nam trong
A. phong trào Đồng khởi (1959-1960).
B. cuộc đấu tranh đòi Mĩ thi hành Hiệp định Pari (1973).
C. cuộc đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược” (1961-1965).
D. cuộc đấu tranh đòi Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ (1954).
Câu 6: Vấn đề ruộng đất cho dân cày đã được Đảng ta khẳng định lần đầu tiên trong văn kiện nào ?
A. Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930).
B. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ I (3/1935).
C. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng (10/1930).
D. Luận cương chính trị (10/1930).
Câu 7: Lí do nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến việc nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?
A. Thiếu vốn, nguyên liệu công nghệ. B. Lệ thuộc quá lớn vào bên ngoài.
C. Tệ tham nhũng, quan liêu phát triển. D. Chi phí cao dẫn tới tình trang thua lỗ.
Câu 8: Nội dung nào chứng tỏ từ tháng 9/1930 trở đi phong trào cách mạng 1930-1931 ở nước ta phát triển đạt đỉnh cao?
A. Lần đầu tiên giai cấp công nhân, nông dân đã đoàn kết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung.
B. Chính quyền thực dân bị tê liệt ở nhiều thôn xã, chính quyền Xô viết được thành lập.
C. Phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ với hình thức chủ yếu là đấu tranh chính trị.
D. Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân, thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng.
Câu 9: Ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là
A. buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
B. làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
C. quân đội ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
D. buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
Câu 10: Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 (1919-1929) ở Đông Dương trong hoàn cảnh
A. phong trào cách mạng Pháp đang phát triển mạnh mẽ.
B. Chiến tranh thế giới thứ nhất đang diễn ra quyết liệt.
C. sau khi cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất kết thúc.
D. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, nước Pháp bị thiệt hại nặng nề.
Câu 11: Đặc điểm nổi bật của cách mạng Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ (1954) được kí kết là
A. Mĩ dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.
B. Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.
C. đất nước bị chia cắt thành 2 miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
D. Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút quân về nước.
Câu 12: Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (11/1972) có ý nghĩa nào sau đây?
A. Chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh ở châu Âu.
B. Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức.
C. Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng.
D. Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu.
Câu 13: Mĩ đồng ý cho Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5/1949) là mốc mở đầu
A. quá trình Mĩ từng bước can thiệp và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
B. chính sách xoay trục của Mĩ, tăng cường ảnh hưởng tại khu vực châu Á- Thái Bình Dương.
C. quá trình Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương, tích cực chuẩn bị thay thế Pháp.
D. việc Mĩ can thiệp sâu hơn vào cuộc chiến tranh Đông Dương, ép Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.
Câu 14: Điểm tiến bộ trong hoạt động của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng là
A. kiên quyết phát động cuộc khởi nghĩa Yên Bái. B. đề cao binh lính người Việt trong quân đội Pháp.
C. phát triển cơ sở đảng ở một số địa phương Bắc Kì. D. chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực.
Câu 15: Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam (từ ngày 17/7 đến 2/8/1945), việc giải giáp quân Nhật ở Việt Nam được giao cho
A. quân đội Anh, Pháp vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16.
B. quân đội Mĩ vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16.
C. quân đội Pháp vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16.
D. quân đội Anh vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16.
Câu 16: Từ hạn chế của Hiệp định Giơnevơ (7/1954) và thắng lợi trọn vẹn của Hiệp định Pari (1/1973) đã chỉ ra cho cách mạng Việt Nam bài học kinh nghiệm quý báu nào?
A. Không để các nước lớn can thiệp vào công việc nội bộ của mình.
B. Đấu tranh ngoại giao phải kết hợp với đấu tranh quân sự và chính trị.
C. Đấu tranh ngoại giao phải đặt trong hoàn cảnh chung của ba nước Đông Dương.
D. Phải dựa vào các nước lớn để đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.
Câu 17: Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền theo vĩ tuyến 38 từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai cho đến nay là do
A. quyết định của Hội nghị Pôtxđam. B. thỏa thuận của Mĩ và Liên Xô.
C. tác động của cuộc Chiến tranh lạnh. D. hai miền kí kết Hiệp định tại Bàn môn Điếm.
Câu 18: Điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến của ta khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 so với cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 là gì?
A. Tấn công thần tốc, táo bạo, đánh vào nơi tập binh lực mạnh nhất của Pháp ở Đông Dương.
B. Tấn công những nơi quan trọng về chiến lược mà Pháp sơ hở, buộc chúng phải phân tán lực lượng.
C. Đánh vào những vị trí quan trọng của Pháp, buộc chúng phải phân tán lực lượng.
D. Đánh vào nơi tập trung binh lực mạnh nhất của Pháp ở Đông Dương để kết thúc chiến tranh.
Câu 19: Tên gọi mặt trận “ Việt Nam độc lập đồng minh” thành lập năm 1941 vừa thể hiện nhiệm vụ cách mạng trong nước vừa góp phần thực hiện nhiệm vụ quốc tế vì
A. để đoàn kết toàn dân, thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
B. nhân dân ta nguyện đứng về phe đồng minh để chống phát xít, giành độc lập dân tộc.
C. để giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ mỗi nước Đông Dương.
D. để tạm gác vấn đề ruộng đất, tập trung giải quyết nhiệm vụ dân tộc.
Câu 20: Sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ dẫn đến hiện tượng gì?
A. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
B. Mọi phát minh đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
C. Sự bùng nổ thông tin.
D. Sự sáp nhập các tập đoàn lớn.
Câu 21: Trong cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954, quân dân Việt Nam đã thực hiện phương châm gì để đối phó với kế hoạch Nava?
A. Đánh điểm diệt viện. B. Đánh vu hồi.
C. Đánh vận động và công kiên. D. Điều địch để đánh địch.
Câu 22: Trong giai đoạn 1946 - 1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã làm thất bại chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?
A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị (1946). B. Chiến dịch Việt Bắc (1947).
C. Chiến dịch Biên giới (1950). D. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Câu 23: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”. Đó là câu nói nổi tiếng của ai?
A. Nguyễn Tri Phương. B. Nguyễn Trung Trực.
C. Trương Quyền. D. Trương Định.
Câu 24: Cách mạng tháng Mười Nga (1917) đã làm thay đổi cục diện thế giới như thế nào?
A. Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới.
B. Tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức quốc tế.
C. Cổ vũ phong trào đấu tranh cho các dân tộc trên thế giới.
D. Bước đầu hình thành hệ thống chủ nghĩa xã hội.
Câu 25: Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản từ những năm 60-70 của thế kỉ XX là do nguyên nhân nội tại nào?
A. Dựa vào nguồn viện trợ của Mĩ và các nước tư bản để phát triển.
B. Lợi dụng chiến tranh ở Triều Tiên và Việt Nam để buôn bán vũ khí.
C. Lợi dụng vốn của nước ngoài để đầu tư vào những ngành công nghiệp then chốt.
D. Biết lợi dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
Câu 26: Từ thành công của công cuộc xây dựng đất nước ở Ấn Độ, cải cách - mở cửa củaTrung Quốc, Việt Nam có thể rút ra bài học gì cho quá trình đổi mới đất nước ?
A. Đẩy mạnh cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp để xuất khẩu lúa gạo.
B. Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật trong xây dựng và phát triển đất nước.
C. Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên.
D. Đẩy mạnh cuộc “cách mạng chất xám” để trở thành nước xuất khẩu phần mềm.
Câu 27: “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ...”.
Đoạn trích trên thể hiện nội dung nào của Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946)?
A. Khẳng định cuộc kháng chiến là sự nghiệp của toàn dân.
B. Nêu quyết tâm kháng chiến của nhân dân ta.
C. Khẳng định cuộc kháng chiến nhất định sẽ thắng lợi.
D. Nêu lí do vì sao ta phải đứng dậy kháng chiến.
Câu 28: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp triển khai của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở Miền Nam?
A. Ồ ạt đưa quân Mĩ và đồng minh vào miền Nam Việt Nam.
B. Mở các cuộc hành quân tấn công vào vùng đất thánh Việt cộng.
C. Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh khỏi chiến trường miền Nam.
D. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
Câu 29: Việt Nam Quốc dân Đảng ra đời từ cơ sở hạt nhân đầu tiên là nhà xuất bản
A. Nam Đồng thư xã. B. Cường học thư xã. C. Quan hải tùng thư. D. Tâm tâm xã.
Câu 30: Bài học quan trọng đối với Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển hiện nay từ cuộc đàm phán và kí kết Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
A. tranh thủ các nước lớn để đấu tranh. B. tích cực sử dụng chiến tranh và vũ lực.
C. đàm phán hòa bình và hợp tác đối thoại. D. đánh giá chính xác tình hình và phụ thuộc vào các nước lớn.
Câu 31: Sau khi giành độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, đầu thế kỉ XX nhiều nước Mĩ Latinh lại lệ thuộc vào
A. Mĩ. B. Anh. C. Đức. D. Pháp.
Câu 32: Cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 kết thúc khi
A. Đảng Cộng sản Đông Dương rút vào hoạt động bí mật.
B. Liên Xô bị phát xít Đức tấn công.
C. Chính phủ phái hữu cầm quyền ở Pháp.
D. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Câu 33: Hậu quả nghiêm trọng nhất của Chiến tranh lạnh là
A. chất lượng cuộc sống của người dân các nước bị ảnh hưởng lớn.
B. các nước phải chi phí nhiều tiền của và sức người để chạy đua vũ trang.
C. làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ nổ ra chiến tranh thế giới mới.
D. các nước tốn nhiều tiền của do tăng cường chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí.
Câu 34: Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ 2 là
A. Anh. B. Mĩ. C. Liên Xô. D. Nhật Bản.
Câu 35: Hội nghị tháng 7/1936 của Ban Chấp hành TW Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền là
A. chống đế quốc và phong kiến. B. lật đổ chế độ phong kiến.
C. chống chế độ phản động thuộc địa. D. chống đế quốc Pháp.
Câu 36: Tại sao đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Mĩ lại thực hiện chính sách hoà hoãn với Liên Xô và Trung Quốc?
A. Mở ra mối quan hệ hợp tác hai bên cùng có lợi với các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Đe doạ các đồng minh truyền thống của Mĩ.
C. Ngăn chặn, tiến tới xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
D. Chống lại phong trào cách mạng của các dân tộc trên thế giới.
Câu 37: “Cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc cách mạng tư dân quyền, sau đó sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa”. Đó là nội dung của
A. Luận cương chính trị năm 1930 do Trần Phú khởi thảo.
B. Cương lĩnh vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
C. Điều lệ của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
D. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
Câu 38: Thực tiễn 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc của quân và dân ta (1945-1975) cho thấy hậu phương có vị trí như thế nào đối với tiền tuyến?
A. Hậu phương cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho tiền tuyến trong kháng chiến.
B. Luôn đóng vai trò quyết định trực tiếp đến thắng lợi của cuộc kháng chiến.
C. Chi phối và chỉ đạo trận địa của tiền tuyến giành thắng lợi quân sự.
D. Là nền tảng chính trị, tinh thần; là cơ sở vật chất- kĩ thuật của tiền tuyến.
Câu 39: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”của Mĩ được bắt đầu từ giữa năm 1965 đến năm 1968 ở Việt Nam là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng
A. quân Mĩ, quân một số nước đồng minh và quân đội Sài Gòn.
B. quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
C. quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ.
D. quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ.
Câu 40: Tên gọi “Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân” có nghĩa là
A. chính trị quan trọng hơn quân sự. B. chỉ coi trọng hoạt động chính trị.
C. chỉ chú trọng hoạt động quân sự. D. quân sự quan trọng hơn chính trị.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
B |
11 |
C |
21 |
D |
31 |
A |
|
2 |
B |
12 |
C |
22 |
B |
32 |
D |
|
3 |
C |
13 |
A |
23 |
B |
33 |
C |
|
4 |
D |
14 |
D |
24 |
A |
34 |
B |
|
5 |
C |
15 |
D |
25 |
D |
35 |
A |
|
6 |
A |
16 |
A |
26 |
B |
36 |
D |
|
7 |
B |
17 |
C |
27 |
B |
37 |
A |
|
8 |
B |
18 |
D |
28 |
C |
38 |
D |
|
9 |
C |
19 |
B |
29 |
A |
39 |
A |
|
10 |
D |
20 |
C |
30 |
C |
40 |
A |
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã
A. giúp nước Nga hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B. dẫn tới tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.
C. đưa nước Nga thoát khỏi tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc”.
D. đưa nhân dân Nga lên làm chủ vận mệnh dân tộc mình.
Câu 2: Hai xu hướng chủ yếu trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX đều có sự khác nhau về
A. lực lượng lãnh đạo. B. mục đích.
C. khuynh hướng. D. phương pháp.
Câu 3: Ngày 13/8/1945, khi nhận được thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã ngay lập tức thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc và
A. thông qua 10 chính sách của mặt trận Việt Minh. B. chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
C. thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam. D. thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Câu 4: Sau Chiến tranh lạnh, dưới tác động của cách mạng khoa học-công nghệ, hầu hết các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển
A. lấy chính trị làm trọng điểm. B. lấy văn hoá, giáo dục làm trọng điểm.
C. lấy quân sự làm trọng điểm. D. lấy kinh tế làm trọng điểm.
Câu 5: Trong giai đoạn hiện nay để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, trước tiên nước ta cần phải làm gì?
A. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài. B. Tiến hành cải cách sâu rộng.
C. Thành lập các công ty lớn. D. Tận dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên hợp lí.
Câu 6: Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỷ XX, phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh diễn ra dưới hình thức chủ yếu nào sau đây?
A. Mít tinh, biểu tình. B. Đấu tranh chính trị.
C. Đấu tranh vũ trang. D. Đấu tranh nghị trường.
Câu 7: Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân Nghệ - Tĩnh trong phong trào 1930-1931 là
A. mít tinh, biểu tình đòi chính quyền thực dân trao trả độc lập, ruộng đất cho dân cày.
B. khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền, thành lập các xô viết đại biểu công- nông.
C. xuất bản sách báo tiến bộ tố cáo tội ác của thực dân, phong kiến kết hợp với đấu tranh nghị trường.
D. tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang, tấn công vào chính quyền địch ở địa phương, thành lập chính quyền công - nông.
Câu 8: Nội dung nào dưới đây thể hiện rõ vai trò của Liên hợp quốc?
A. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
B. Diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
C. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Câu 9: Sự khác nhau cơ bản giữa Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là ở
A. thành phần tham gia. B. địa bàn hoạt động.
C. khuynh hướng cách mạng. D. hình thức đấu tranh.
Câu 10: Trong giai đoạn 1945-1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng cuộc kháng chiến chống Pháp?
A. Chiến dịch Hòa Bình (1951-1952). B. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
C. Chiến dịch Biên giới (1950). D. Chiến dịch Việt Bắc (1947).
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1 |
D |
11 |
A |
21 |
A |
31 |
C |
|
2 |
D |
12 |
B |
22 |
A |
32 |
B |
|
3 |
B |
13 |
A |
23 |
A |
33 |
C |
|
4 |
D |
14 |
C |
24 |
B |
34 |
C |
|
5 |
B |
15 |
C |
25 |
D |
35 |
A |
|
6 |
C |
16 |
D |
26 |
D |
36 |
D |
|
7 |
D |
17 |
A |
27 |
B |
37 |
A |
|
8 |
B |
18 |
B |
28 |
A |
38 |
C |
|
9 |
C |
19 |
C |
29 |
D |
39 |
A |
|
10 |
C |
20 |
B |
30 |
B |
40 |
D |
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Cách mạng tháng Mười Nga (1917) đã làm thay đổi cục diện thế giới như thế nào?
A. Tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức quốc tế.
B. Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới.
C. Cổ vũ phong trào đấu tranh cho các dân tộc trên thế giới.
D. Bước đầu hình thành hệ thống chủ nghĩa xã hội.
Câu 2: Xu hướng bạo động và cải cách trong phong trào yêu nước cách mạng đầu thế kỉ XX đều
A. có sự tương đồng nhau trong phương pháp cứu nước.
B. trông chờ vào sự giúp đỡ của các nước phương Đông.
C. là biểu hiện cho một khuynh hướng cứu nước mới.
D. ảo tưởng vào kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam.
Câu 3: Cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 kết thúc khi
A. Đảng Cộng sản Đông Dương rút vào hoạt động bí mật.
B. Liên Xô bị phát xít Đức tấn công.
C. Chính phủ phái hữu cầm quyền ở Pháp.
D. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Câu 4: Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (11/1972) có ý nghĩa nào sau đây?
A. Chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh ở châu Âu.
B. Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng.
C. Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức.
D. Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu.
Câu 5: Sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ dẫn đến hiện tượng gì?
A. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
B. Mọi phát minh đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
C. Sự bùng nổ thông tin.
D. Sự sáp nhập các tập đoàn lớn.
Câu 6: Sau khi giành độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, đầu thế kỉ XX nhiều nước Mĩ Latinh lại lệ thuộc vào
A. Mĩ. B. Anh. C. Đức. D. Pháp.
Câu 7: Nội dung nào chứng tỏ từ tháng 9/1930 trở đi phong trào cách mạng 1930-1931 ở nước ta phát triển đạt đỉnh cao?
A. Lần đầu tiên giai cấp công nhân, nông dân đã đoàn kết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung.
B. Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân, thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng.
C. Phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ với hình thức chủ yếu là đấu tranh chính trị.
D. Chính quyền thực dân bị tê liệt ở nhiều thôn xã, chính quyền Xô viết được thành lập.
Câu 8: Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam (từ ngày 17/7 đến 2/8/1945), việc giải giáp quân Nhật ở Việt Nam được giao cho
A. quân đội Anh, Pháp vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16.
B. quân đội Mĩ vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16.
C. quân đội Pháp vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16.
D. quân đội Anh vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16.
Câu 9: Điểm tiến bộ trong hoạt động của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng là
A. đề cao binh lính người Việt trong quân đội Pháp.
B. phát triển cơ sở đảng ở một số địa phương Bắc Kì.
C. kiên quyết phát động cuộc khởi nghĩa Yên Bái.
D. chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực.
Câu 10: Trong giai đoạn 1946 - 1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã làm thất bại chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?
A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị (1946). B. Chiến dịch Việt Bắc (1947).
C. Chiến dịch Biên giới (1950). D. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1 |
B |
11 |
C |
21 |
C |
31 |
D |
|
2 |
C |
12 |
D |
22 |
B |
32 |
B |
|
3 |
D |
13 |
A |
23 |
A |
33 |
C |
|
4 |
B |
14 |
C |
24 |
B |
34 |
A |
|
5 |
C |
15 |
A |
25 |
B |
35 |
D |
|
6 |
A |
16 |
C |
26 |
D |
36 |
D |
|
7 |
D |
17 |
A |
27 |
A |
37 |
C |
|
8 |
D |
18 |
B |
28 |
B |
38 |
C |
|
9 |
D |
19 |
A |
29 |
C |
39 |
A |
|
10 |
B |
20 |
B |
30 |
D |
40 |
A |
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Sau Chiến tranh lạnh, dưới tác động của cách mạng khoa học-công nghệ, hầu hết các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển
A. lấy chính trị làm trọng điểm. B. lấy văn hoá, giáo dục làm trọng điểm.
C. lấy quân sự làm trọng điểm. D. lấy kinh tế làm trọng điểm.
Câu 2: Thực tế đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước ngày 19/12/1946 ở Việt Nam đã cho thấy vai trò của đấu tranh ngoại giao là
A. độc lập với đấu tranh quân sự. B. phụ thuộc vào thắng lợi quân sự.
C. hỗ trợ thắng lợi quân sự D. mang tính quyết định.
Câu 3: Sự phát triển lực lượng chính trị của cách mạng Đông Dương trong thời kì 1939-1945 có đặc điểm là
A. từ thành thị phát triển về nông thôn. B. từ miền núi phát triển xuống miền xuôi.
C. từ miền xuôi phát triển lên miền ngược. D. từ nông thôn tiến về các thành thị.
Câu 4: Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?
A. Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á.
B. Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.
C. Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương được trở nên hòa dịu.
D. Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
Câu 5: Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỷ XX, phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh diễn ra dưới hình thức chủ yếu nào sau đây?
A. Đấu tranh chính trị. B. Mít tinh, biểu tình.
C. Đấu tranh nghị trường. D. Đấu tranh vũ trang.
Câu 6: Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân Nghệ - Tĩnh trong phong trào 1930-1931 là
A. tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang, tấn công vào chính quyền địch ở địa phương, thành lập chính quyền công - nông.
B. khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền, thành lập các xô viết đại biểu công- nông.
C. xuất bản sách báo tiến bộ tố cáo tội ác của thực dân, phong kiến kết hợp với đấu tranh nghị trường.
D. mít tinh, biểu tình đòi chính quyền thực dân trao trả độc lập, ruộng đất cho dân cày.
Câu 7: Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “ ấp chiến lược” là nhằm
A. xây dựng miền Nam thành khu biệt lập để dễ kiểm soát.
B. củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn.
C. thực hiện cuộc “cải cách điền địa” tiến tới “bình định” miền Nam.
D. tách dân ra khỏi cách mạng, thực hiện chương trình “bình định” miền Nam.
Câu 8: Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc tấn công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 là gì?
A. Lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
B. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng
C. Bám sát tình hình, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
D. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
Câu 9: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, để tương xứng với vị trí siêu cường kinh tế, Nhật Bản đang nỗ lực vươn lên trở thành siêu cường về
A. quân sự. B. khoa học vũ trụ.
C. chính trị. D. khoa học – kĩ thuật.
Câu 10: Từ thực tiễn vai trò của hậu phương qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và chống Mĩ (1954-1975) ở Việt Nam đã chứng minh sự đúng đắn về luận điểm nào của Lênin?
A. Hậu phương mạnh sẽ thúc đẩy cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi.
B. Hậu phương vững mạnh là nền tảng cho kháng chiến và kiến quốc.
C. Hậu phương là nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi của cuộc chiến tranh.
D. Hậu phương cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho tiền tuyến trong kháng chiến.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1 |
D |
11 |
B |
21 |
D |
31 |
D |
|
2 |
D |
12 |
C |
22 |
B |
32 |
D |
|
3 |
B |
13 |
D |
23 |
D |
33 |
C |
|
4 |
C |
14 |
B |
24 |
D |
34 |
A |
|
5 |
D |
15 |
C |
25 |
C |
35 |
B |
|
6 |
A |
16 |
B |
26 |
B |
36 |
A |
|
7 |
D |
17 |
B |
27 |
B |
37 |
C |
|
8 |
A |
18 |
C |
28 |
A |
38 |
A |
|
9 |
C |
19 |
A |
29 |
A |
39 |
A |
|
10 |
C |
20 |
C |
30 |
B |
40 |
A |
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (11/1972) có ý nghĩa nào sau đây?
A. Chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh ở châu Âu. B. Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng.
C. Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức. D. Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu.
Câu 2: Bài học quan trọng đối với Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển hiện nay từ cuộc đàm phán và kí kết Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
A. tranh thủ các nước lớn để đấu tranh. B. tích cực sử dụng chiến tranh và vũ lực.
C. đàm phán hòa bình và hợp tác đối thoại. D. đánh giá chính xác tình hình và phụ thuộc vào các nước lớn.
Câu 3: Tên gọi mặt trận “ Việt Nam độc lập đồng minh” thành lập năm 1941 vừa thể hiện nhiệm vụ cách mạng trong nước vừa góp phần thực hiện nhiệm vụ quốc tế vì
A. nhân dân ta nguyện đứng về phe đồng minh để chống phát xít, giành độc lập dân tộc.
B. để giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ mỗi nước Đông Dương.
C. để tạm gác vấn đề ruộng đất, tập trung giải quyết nhiệm vụ dân tộc.
D. để đoàn kết toàn dân, thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
Câu 4: Hậu quả nghiêm trọng nhất của Chiến tranh lạnh là
A. chất lượng cuộc sống của người dân các nước bị ảnh hưởng lớn.
B. các nước phải chi phí nhiều tiền của và sức người để chạy đua vũ trang.
C. làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ nổ ra chiến tranh thế giới mới.
D. các nước tốn nhiều tiền của do tăng cường chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí.
Câu 5: Sau khi giành độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, đầu thế kỉ XX nhiều nước Mĩ Latinh lại lệ thuộc vào
A. Anh. B. Mĩ. C. Pháp. D. Đức.
Câu 6: Nội dung nào chứng tỏ từ tháng 9/1930 trở đi phong trào cách mạng 1930-1931 ở nước ta phát triển đạt đỉnh cao?
A. Phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ với hình thức chủ yếu là đấu tranh chính trị.
B. Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân, thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng.
C. Chính quyền thực dân bị tê liệt ở nhiều thôn xã, chính quyền Xô viết được thành lập.
D. Lần đầu tiên giai cấp công nhân, nông dân đã đoàn kết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung.
Câu 7: Khẩu hiệu“Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của đồng bào miền Nam trong
A. cuộc đấu tranh đòi Mĩ thi hành Hiệp định Pari (1973).
B. phong trào Đồng khởi (1959-1960).
C. cuộc đấu tranh đòi Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ (1954).
D. cuộc đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược” (1961-1965).
Câu 8: Việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976 nhưng nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ” đã khẳng định
A. tính nhạy bén, sáng tạo của Đảng. B. tính quyết liệt, mạo hiểm của Đảng.
C. tính khoa học, linh hoạt của Đảng. D. tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng.
Câu 9: Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản từ những năm 60-70 của thế kỉ XX là do nguyên nhân nội tại nào?
A. Biết lợi dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
B. Lợi dụng vốn của nước ngoài để đầu tư vào những ngành công nghiệp then chốt.
C. Dựa vào nguồn viện trợ của Mĩ và các nước tư bản để phát triển.
D. Lợi dụng chiến tranh ở Triều Tiên và Việt Nam để buôn bán vũ khí.
Câu 10: Thực tiễn 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc của quân và dân ta (1945-1975) cho thấy hậu phương có vị trí như thế nào đối với tiền tuyến?
A. Là nền tảng chính trị, tinh thần; là cơ sở vật chất- kĩ thuật của tiền tuyến.
B. Hậu phương cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho tiền tuyến trong kháng chiến.
C. Chi phối và chỉ đạo trận địa của tiền tuyến giành thắng lợi quân sự.
D. Luôn đóng vai trò quyết định trực tiếp đến thắng lợi của cuộc kháng chiến.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
1 |
B |
11 |
A |
21 |
A |
31 |
D |
|
2 |
C |
12 |
B |
22 |
D |
32 |
B |
|
3 |
A |
13 |
A |
23 |
D |
33 |
B |
|
4 |
C |
14 |
D |
24 |
B |
34 |
D |
|
5 |
B |
15 |
C |
25 |
A |
35 |
C |
|
6 |
C |
16 |
B |
26 |
A |
36 |
C |
|
7 |
D |
17 |
B |
27 |
B |
37 |
D |
|
8 |
D |
18 |
B |
28 |
D |
38 |
C |
|
9 |
A |
19 |
C |
29 |
A |
39 |
C |
|
10 |
A |
20 |
C |
30 |
A |
40 |
D |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Trung Hóa. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Bình Hưng Hòa
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Củ Chi
Chúc các em học tốt!



