HOC247 xin giới thiệu đến các em tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 2 có đáp án Trường THPT Ninh Châu được biên tập và tổng hợp đầy đủ giúp các em rèn luyện, ôn tập chuẩn bị trước kì thi sắp tới. Hi vọng đây sẽ là tài liệu bổ ích cho các em tham khảo và chuẩn bị tốt cho kì thi sắp tới. Chúc các em có một kì thi thật tốt!
|
TRƯỜNG THPT NINH CHÂU |
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021 MÔN LỊCH SỬ LẦN 2 THỜI GIAN 50 PHÚT |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân để tổ chức ASEAN mở rộng thành viên từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX?
A. Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Ba-li.
B. Chiến tranh lạnh đã kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
C. Quan hệ giữa ba nước Ðông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.
D. Chống lại sự hình thành trật tự đa cực nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh.
Câu 2: Trong giai đoạn hiện nay để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, trước tiên nước ta cần phải làm gì?
A. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài. B. Thành lập các công ty lớn.
C. Tiến hành cải cách sâu rộng. D. Tận dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên hợp lí.
Câu 3: Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỷ XX, phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh diễn ra dưới hình thức chủ yếu nào sau đây?
A. Mít tinh, biểu tình. B. Đấu tranh nghị trường.
C. Đấu tranh vũ trang. D. Đấu tranh chính trị.
Câu 4: Âm mưu chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954) của thực dân Pháp là gì?
A. Giúp Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.
B. Nắm quyền trực tiếp điều khiển chiến tranh Đông Dương.
C. Khẳng định sức mạnh quân sự của Mĩ.
D. Biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
Câu 5: Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của tổ chức ASEAN?
A. Hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung.
B. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.
C. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
D. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Câu 6: Năm 1941, sau khi về nước Nguyễn Ái Quốc đã chọn địa điểm nào để xây dựng căn cứ địa cách mạng?
A. Cao Bằng. B. Thái Nguyên. C. Lạng Sơn. D. Tuyên Quang.
Câu 7: Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên Hợp quốc cũng là điều khoản chung trong Hiệp định Giơnevơ năm1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
A. Sự nhất trí giữa các nước lớn: Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp.
B. Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội.
C. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
D. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Câu 8: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp triển khai của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?
A. Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh khỏi chiến trường miền Nam.
B. Ồ ạt đưa quân Mĩ và đồng minh vào miền Nam Việt Nam.
C. Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô để hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
D. Sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng xung kích trong các cuộc hành quân xâm lược Lào, Campuchia.
Câu 9: Thực tế đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước ngày 19/12/1946 ở Việt Nam đã cho thấy vai trò của đấu tranh ngoại giao là
A. độc lập với đấu tranh quân sự. B. hỗ trợ thắng lợi quân sự
C. mang tính quyết định. D. phụ thuộc vào thắng lợi quân sự.
Câu 10: Vì sao năm 1925, Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam ?
A. Lực lượng cách mạng chưa được tập hợp, giác ngộ đầy đủ lí luận cách mạng.
B. Pháp tăng cường đàn áp phong trào yêu nước và phong trào đấu tranh của công nhân.
C. Nguyễn Ái Quốc thực hiện theo chỉ thị của Quốc tế cộng sản.
D. Giai cấp công nhân chưa trưởng thành, chủ nghĩa Mác - Lênin chưa được truyền bá rộng rãi vào Việt Nam.
Câu 11: Khoa học gắn liền với kĩ thuật, khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật, đến lượt mình kĩ thuật lại mở đường cho
A. sản xuất. B. kĩ thuật. C. công nghệ. D. khoa học.
Câu 12: Sau Chiến tranh lạnh, dưới tác động của cách mạng khoa học-công nghệ, hầu hết các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển
A. lấy văn hoá, giáo dục làm trọng điểm. B. lấy quân sự làm trọng điểm.
C. lấy kinh tế làm trọng điểm. D. lấy chính trị làm trọng điểm.
Câu 13: Sự phát triển lực lượng chính trị của cách mạng Đông Dương trong thời kì 1939-1945 có đặc điểm là
A. từ miền xuôi phát triển lên miền ngược. B. từ miền núi phát triển xuống miền xuôi.
C. từ thành thị phát triển về nông thôn. D. từ nông thôn tiến về các thành thị.
Câu 14: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, để tương xứng với vị trí siêu cường kinh tế, Nhật Bản đang nỗ lực vươn lên trở thành siêu cường về
A. khoa học – kĩ thuật. B. quân sự.
C. khoa học vũ trụ. D. chính trị.
Câu 15: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) xác định lãnh đạo cách mạng Việt Nam là giai cấp
A. Tiểu tư sản trí thức. B. Công nhân.
C. Nông dân. D. Tư sản dân tộc.
Câu 16: Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân Nghệ - Tĩnh trong phong trào 1930-1931 là
A. khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền, thành lập các xô viết đại biểu công- nông.
B. tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang, tấn công vào chính quyền địch ở địa phương, thành lập chính quyền công - nông.
C. xuất bản sách báo tiến bộ tố cáo tội ác của thực dân, phong kiến kết hợp với đấu tranh nghị trường.
D. mít tinh, biểu tình đòi chính quyền thực dân trao trả độc lập, ruộng đất cho dân cày.
Câu 17: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1873, ai được phong chức “Bình Tây Đại nguyên soái”?
A. Nguyễn Trung Trực. B. Trương Định.
C. Trương Quyền. D. Nguyễn Tri Phương.
Câu 18: Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Biên giới (1950) và Điện Biên Phủ (1954) là
A. có sự kết hợp giữa chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
B. thực hiện chiến thuật đánh điểm, diệt viện.
C. tiến công quân sự của lực lượng vũ trang và nổi dậy của nhân dân.
D. thực hiện bao vây, chia cắt, đánh công kiên.
Câu 19: Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến vì
A. quân đội ta đã giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
B. đã làm xoay chuyển cục diện cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
C. buộc thực dân pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
D. quân đội ta đã giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.
Câu 20: “ Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng ta chủ trương “vừa đánh vừa bồi dưỡng sức dân, vừa đánh vừa chuyển hóa so sánh lực lượng giữa ta và địch đồng thời tận dụng những chuyển biến của tình hình quốc tế có lợi cho cuộc kháng chiến, giành thắng lợi từng bước, đánh bại kế hoạch chiến tranh của Pháp tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn”.
Điều này chứng minh cho nội dung nào trong đường lối kháng chiến của Đảng ta?
A. Toàn diện. B. Chính nghĩa. C. Toàn dân. D. Tự lực cánh sinh.
Câu 21: Sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa là do việc thực hiện
A. Chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ. B. Học thuyết Truman (3/1947).
C. Kế hoạch Mác-san (6/1947). D. Kế hoạch Mác-san và sự ra đời của khối quân sự NATO.
Câu 22: Trong giai đoạn 1945-1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng cuộc kháng chiến chống Pháp?
A. Chiến dịch Hòa Bình (1951-1952). B. Chiến dịch Việt Bắc (1947).
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954). D. Chiến dịch Biên giới (1950).
Câu 23: Ngày 13/8/1945, khi nhận được thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã ngay lập tức thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc và
A. thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
B. thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
C. chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
D. thông qua 10 chính sách của mặt trận Việt Minh.
Câu 24: Trước khi Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa (13/8/1945), tại nhiều địa phương trên cả nước đã tiến hành khởi nghĩa vì
A. Đảng bộ các địa phương vận dụng linh hoạt chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta".
B. Đảng bộ các địa phương biết tin phát xít Nhật sắp đầu hàng qua đài phát thanh nên đã phát động nhân dân địa phương đứng lên hành động.
C. biết tin Hồng quân Liên Xô tuyên chiến, tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật.
D. quân Nhật và tay sai ở các địa phương không dám chống cự, mất hết tinh thần chiến đấu.
Câu 25: Hai xu hướng chủ yếu trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX đều có sự khác nhau về
A. phương pháp. B. khuynh hướng.
C. lực lượng lãnh đạo. D. mục đích.
Câu 26: “Chấn hưng hàng nội”, “ bài trừ hàng ngoại”(1919) là phong trào đấu tranh của giai cấp nào?
A. Tiểu tư sản. B. Tư sản. C. Nông dân. D. Công nhân.
Câu 27: Từ thực tiễn vai trò của hậu phương qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và chống Mĩ (1954-1975) ở Việt Nam đã chứng minh sự đúng đắn về luận điểm nào của Lênin?
A. Hậu phương là nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi của cuộc chiến tranh.
B. Hậu phương mạnh sẽ thúc đẩy cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi.
C. Hậu phương vững mạnh là nền tảng cho kháng chiến và kiến quốc.
D. Hậu phương cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho tiền tuyến trong kháng chiến.
Câu 28: Chính sách đối ngoại “cấm đạo”, đuổi giáo sĩ phương Tây của nhà Nguyễn đã
A. trở thành nguyên nhân sâu xa cho thực dân Pháp xâm lược nước ta.
B. chà đạp nghiêm trọng đến tôn giáo của các nước trên thế giới.
C. làm cho Việt Nam bị cô lập với thế giới bên ngoài.
D. gây ra những mâu thuẫn, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc.
Câu 29: Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, thế lực cản trở nền độc lập và thống nhất của nước ta là
A. đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn. B. thực dân Pháp và tay sai.
C. thực dân Pháp và chính quyền Sài Gòn. D. thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
Câu 30: Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?
A. Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
B. Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.
C. Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương được trở nên hòa dịu.
D. Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Câu 31: Cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã
A. giúp nước Nga hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B. dẫn tới tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.
C. đưa nước Nga thoát khỏi tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc”.
D. đưa nhân dân Nga lên làm chủ vận mệnh dân tộc mình.
Câu 32: Yếu tố quốc tế tác động trực tiếp đến việc kí Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương là
A. xu thế toàn cầu hóa. B. sự bùng nổ cuộc chiến tranh Triều Tiên.
C. xu thế hòa hoãn Đông - Tây. D. sự thỏa hiệp giữa các nước lớn.
Câu 33: Vì sao nói Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đánh dấu sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta song chưa trọn vẹn?
A. Thực dân Pháp rút khỏi nước ta khi chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử.
B. Sự nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước chưa hoàn thành.
C. Ngay sau ngày kí kết, Mĩ đã cấu kết Pháp để phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
D. Mĩ đã không tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
Câu 34: Sự khác nhau cơ bản giữa Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là ở
A. khuynh hướng cách mạng. B. địa bàn hoạt động.
C. hình thức đấu tranh. D. thành phần tham gia.
Câu 35: Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “ ấp chiến lược” là nhằm
A. thực hiện cuộc “cải cách điền địa” tiến tới “bình định” miền Nam.
B. xây dựng miền Nam thành khu biệt lập để dễ kiểm soát.
C. củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn.
D. tách dân ra khỏi cách mạng, thực hiện chương trình “bình định” miền Nam.
Câu 36: Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa chính trị thế giới?
A. Hàn Quốc trở thành con rồng kinh tế của Châu Á.
B. Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
C. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan trở thành con rồng kinh tế Châu Á.
D. Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).
Câu 37: Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc tấn công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 là gì?
A. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng
B. Lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
C. Bám sát tình hình, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
D. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
Câu 38: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt
A. vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến Việt Nam.
B. hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
C. thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo .
D. vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản trên vũ đài lịch sử.
Câu 39: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”của Mĩ được bắt đầu từ năm 1961 đến năm 1965 là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng
A. quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
B. quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ.
C. quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
D. quân Mĩ, đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Câu 40: Nội dung nào dưới đây thể hiện rõ vai trò của Liên hợp quốc?
A. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
C. Diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
D |
11 |
A |
21 |
C |
31 |
D |
|
2 |
C |
12 |
C |
22 |
D |
32 |
D |
|
3 |
C |
13 |
B |
23 |
C |
33 |
B |
|
4 |
B |
14 |
D |
24 |
A |
34 |
A |
|
5 |
A |
15 |
B |
25 |
A |
35 |
D |
|
6 |
A |
16 |
B |
26 |
B |
36 |
D |
|
7 |
C |
17 |
B |
27 |
A |
37 |
B |
|
8 |
B |
18 |
A |
28 |
D |
38 |
C |
|
9 |
C |
19 |
A |
29 |
A |
39 |
B |
|
10 |
D |
20 |
D |
30 |
C |
40 |
C |
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Mĩ đồng ý cho Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5/1949) là mốc mở đầu
A. việc Mĩ can thiệp sâu hơn vào cuộc chiến tranh Đông Dương, ép Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.
B. quá trình Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương, tích cực chuẩn bị thay thế Pháp.
C. quá trình Mĩ từng bước can thiệp và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
D. chính sách xoay trục của Mĩ, tăng cường ảnh hưởng tại khu vực châu Á- Thái Bình Dương.
Câu 2: Tên gọi “Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân” có nghĩa là
A. chính trị quan trọng hơn quân sự. B. chỉ coi trọng hoạt động chính trị.
C. quân sự quan trọng hơn chính trị. D. chỉ chú trọng hoạt động quân sự.
Câu 3: Tên gọi mặt trận “ Việt Nam độc lập đồng minh” thành lập năm 1941 vừa thể hiện nhiệm vụ cách mạng trong nước vừa góp phần thực hiện nhiệm vụ quốc tế vì
A. để tạm gác vấn đề ruộng đất, tập trung giải quyết nhiệm vụ dân tộc.
B. nhân dân ta nguyện đứng về phe đồng minh để chống phát xít, giành độc lập dân tộc.
C. để giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ mỗi nước Đông Dương.
D. để đoàn kết toàn dân, thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
Câu 4: Lí do nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến việc nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?
A. Tệ tham nhũng, quan liêu phát triển. B. Thiếu vốn, nguyên liệu công nghệ.
C. Chi phí cao dẫn tới tình trang thua lỗ. D. Lệ thuộc quá lớn vào bên ngoài.
Câu 5: Hiệp ước Patơnôt được kí kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp là mốc đánh dấu
A. thực dân Pháp đã thiết lập xong bộ máy cai trị ở Việt Nam.
B. các vua triều Nguyễn đã hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp.
C. thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam.
D. thực dân Pháp đã căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam.
Câu 6: Trong giai đoạn 1946 - 1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã làm thất bại chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?
A. Chiến dịch Việt Bắc (1947). B. Chiến dịch Biên giới (1950).
C. Cuộc chiến đấu ở các đô thị (1946). D. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Câu 7: Điểm tiến bộ trong hoạt động của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng là
A. phát triển cơ sở đảng ở một số địa phương Bắc Kì. B. chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực.
C. đề cao binh lính người Việt trong quân đội Pháp. D. kiên quyết phát động cuộc khởi nghĩa Yên Bái.
Câu 8: Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (11/1972) có ý nghĩa nào sau đây?
A. Chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh ở châu Âu. B. Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu.
C. Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức. D. Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng.
Câu 9: Hội nghị tháng 7/1936 của Ban Chấp hành TW Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền là
A. chống đế quốc và phong kiến. B. chống chế độ phản động thuộc địa.
C. lật đổ chế độ phong kiến. D. chống đế quốc Pháp.
Câu 10: Việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976 nhưng nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ” đã khẳng định
A. tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng. B. tính nhạy bén, sáng tạo của Đảng.
C. tính quyết liệt, mạo hiểm của Đảng. D. tính khoa học, linh hoạt của Đảng.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1 |
C |
11 |
A |
21 |
D |
31 |
B |
|
2 |
A |
12 |
D |
22 |
C |
32 |
D |
|
3 |
B |
13 |
B |
23 |
C |
33 |
D |
|
4 |
D |
14 |
C |
24 |
A |
34 |
D |
|
5 |
C |
15 |
D |
25 |
D |
35 |
B |
|
6 |
A |
16 |
B |
26 |
C |
36 |
C |
|
7 |
B |
17 |
A |
27 |
C |
37 |
C |
|
8 |
D |
18 |
A |
28 |
D |
38 |
A |
|
9 |
A |
19 |
B |
29 |
B |
39 |
B |
|
10 |
A |
20 |
B |
30 |
A |
40 |
C |
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa chính trị thế giới?
A. Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
B. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan trở thành con rồng kinh tế Châu Á.
C. Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).
D. Hàn Quốc trở thành con rồng kinh tế của Châu Á.
Câu 2: Trong giai đoạn hiện nay để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, trước tiên nước ta cần phải làm gì?
A. Tiến hành cải cách sâu rộng. B. Tận dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên hợp lí.
C. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài. D. Thành lập các công ty lớn.
Câu 3: Âm mưu chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954) của thực dân Pháp là gì?
A. Khẳng định sức mạnh quân sự của Mĩ.
B. Nắm quyền trực tiếp điều khiển chiến tranh Đông Dương.
C. Biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
D. Giúp Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.
Câu 4: Sau Chiến tranh lạnh, dưới tác động của cách mạng khoa học-công nghệ, hầu hết các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển
A. lấy quân sự làm trọng điểm. B. lấy chính trị làm trọng điểm.
C. lấy kinh tế làm trọng điểm. D. lấy văn hoá, giáo dục làm trọng điểm.
Câu 5: Trước khi Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa (13/8/1945), tại nhiều địa phương trên cả nước đã tiến hành khởi nghĩa vì
A. Đảng bộ các địa phương vận dụng linh hoạt chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta".
B. quân Nhật và tay sai ở các địa phương không dám chống cự, mất hết tinh thần chiến đấu.
C. Đảng bộ các địa phương biết tin phát xít Nhật sắp đầu hàng qua đài phát thanh nên đã phát động nhân dân địa phương đứng lên hành động.
D. biết tin Hồng quân Liên Xô tuyên chiến, tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật.
Câu 6: Hai xu hướng chủ yếu trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX đều có sự khác nhau về
A. khuynh hướng. B. phương pháp.
C. mục đích. D. lực lượng lãnh đạo.
Câu 7: Yếu tố quốc tế tác động trực tiếp đến việc kí Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương là
A. xu thế hòa hoãn Đông - Tây. B. sự thỏa hiệp giữa các nước lớn.
C. xu thế toàn cầu hóa. D. sự bùng nổ cuộc chiến tranh Triều Tiên.
Câu 8: Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Biên giới (1950) và Điện Biên Phủ (1954) là
A. tiến công quân sự của lực lượng vũ trang và nổi dậy của nhân dân.
B. thực hiện bao vây, chia cắt, đánh công kiên.
C. thực hiện chiến thuật đánh điểm, diệt viện.
D. có sự kết hợp giữa chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
Câu 9: Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc tấn công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 là gì?
A. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
B. Bám sát tình hình, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
C. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng
D. Lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
Câu 10: Ngày 13/8/1945, khi nhận được thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã ngay lập tức thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc và
A. chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
B. thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
C. thông qua 10 chính sách của mặt trận Việt Minh.
D. thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1 |
C |
11 |
A |
21 |
A |
31 |
A |
|
2 |
A |
12 |
C |
22 |
D |
32 |
D |
|
3 |
B |
13 |
C |
23 |
B |
33 |
B |
|
4 |
C |
14 |
B |
24 |
C |
34 |
C |
|
5 |
A |
15 |
A |
25 |
C |
35 |
C |
|
6 |
B |
16 |
D |
26 |
C |
36 |
A |
|
7 |
B |
17 |
D |
27 |
C |
37 |
B |
|
8 |
D |
18 |
B |
28 |
A |
38 |
A |
|
9 |
D |
19 |
D |
29 |
D |
39 |
D |
|
10 |
A |
20 |
B |
30 |
B |
40 |
D |
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền theo vĩ tuyến 38 từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai cho đến nay là do
A. hai miền kí kết Hiệp định tại Bàn môn Điếm. B. tác động của cuộc Chiến tranh lạnh.
C. quyết định của Hội nghị Pôtxđam. D. thỏa thuận của Mĩ và Liên Xô.
Câu 2: Sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ dẫn đến hiện tượng gì?
A. Mọi phát minh đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
B. Sự sáp nhập các tập đoàn lớn.
C. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
D. Sự bùng nổ thông tin.
Câu 3: Mĩ đồng ý cho Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5/1949) là mốc mở đầu
A. việc Mĩ can thiệp sâu hơn vào cuộc chiến tranh Đông Dương, ép Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.
B. quá trình Mĩ từng bước can thiệp và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
C. quá trình Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương, tích cực chuẩn bị thay thế Pháp.
D. chính sách xoay trục của Mĩ, tăng cường ảnh hưởng tại khu vực châu Á- Thái Bình Dương.
Câu 4: Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (11/1972) có ý nghĩa nào sau đây?
A. Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức.
B. Chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh ở châu Âu.
C. Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng.
D. Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu.
Câu 5: Tên gọi “Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân” có nghĩa là
A. chỉ chú trọng hoạt động quân sự. B. quân sự quan trọng hơn chính trị.
C. chỉ coi trọng hoạt động chính trị. D. chính trị quan trọng hơn quân sự.
Câu 6: Xu hướng bạo động và cải cách trong phong trào yêu nước cách mạng đầu thế kỉ XX đều
A. là biểu hiện cho một khuynh hướng cứu nước mới.
B. trông chờ vào sự giúp đỡ của các nước phương Đông.
C. ảo tưởng vào kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam.
D. có sự tương đồng nhau trong phương pháp cứu nước.
Câu 7: Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ (1954) giống với nước nào ?
A. Đức. B. Triều Tiên. C. Nhật Bản. D. Trung Quốc.
Câu 8: Điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến của ta khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 so với cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 là gì?
A. Tấn công thần tốc, táo bạo, đánh vào nơi tập binh lực mạnh nhất của Pháp ở Đông Dương.
B. Đánh vào những vị trí quan trọng của Pháp, buộc chúng phải phân tán lực lượng.
C. Tấn công những nơi quan trọng về chiến lược mà Pháp sơ hở, buộc chúng phải phân tán lực lượng.
D. Đánh vào nơi tập trung binh lực mạnh nhất của Pháp ở Đông Dương để kết thúc chiến tranh.
Câu 9: Việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976 nhưng nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ” đã khẳng định
A. tính quyết liệt, mạo hiểm của Đảng. B. tính nhạy bén, sáng tạo của Đảng.
C. tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng. D. tính khoa học, linh hoạt của Đảng.
Câu 10: Cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 kết thúc khi
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
B. Liên Xô bị phát xít Đức tấn công.
C. Đảng Cộng sản Đông Dương rút vào hoạt động bí mật.
D. Chính phủ phái hữu cầm quyền ở Pháp.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1 |
B |
11 |
C |
21 |
A |
31 |
C |
|
2 |
D |
12 |
A |
22 |
A |
32 |
D |
|
3 |
B |
13 |
C |
23 |
C |
33 |
B |
|
4 |
C |
14 |
B |
24 |
A |
34 |
D |
|
5 |
D |
15 |
A |
25 |
C |
35 |
C |
|
6 |
A |
16 |
D |
26 |
D |
36 |
A |
|
7 |
B |
17 |
B |
27 |
C |
37 |
B |
|
8 |
D |
18 |
B |
28 |
B |
38 |
A |
|
9 |
C |
19 |
D |
29 |
A |
39 |
D |
|
10 |
A |
20 |
C |
30 |
B |
40 |
D |
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân Nghệ - Tĩnh trong phong trào 1930-1931 là
A. tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang, tấn công vào chính quyền địch ở địa phương, thành lập chính quyền công - nông.
B. mít tinh, biểu tình đòi chính quyền thực dân trao trả độc lập, ruộng đất cho dân cày.
C. xuất bản sách báo tiến bộ tố cáo tội ác của thực dân, phong kiến kết hợp với đấu tranh nghị trường.
D. khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền, thành lập các xô viết đại biểu công- nông.
Câu 2: Âm mưu chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954) của thực dân Pháp là gì?
A. Giúp Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.
B. Biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
C. Nắm quyền trực tiếp điều khiển chiến tranh Đông Dương.
D. Khẳng định sức mạnh quân sự của Mĩ.
Câu 3: Trước khi Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa (13/8/1945), tại nhiều địa phương trên cả nước đã tiến hành khởi nghĩa vì
A. Đảng bộ các địa phương vận dụng linh hoạt chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta".
B. Đảng bộ các địa phương biết tin phát xít Nhật sắp đầu hàng qua đài phát thanh nên đã phát động nhân dân địa phương đứng lên hành động.
C. biết tin Hồng quân Liên Xô tuyên chiến, tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật.
D. quân Nhật và tay sai ở các địa phương không dám chống cự, mất hết tinh thần chiến đấu.
Câu 4: Trong giai đoạn hiện nay để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, trước tiên nước ta cần phải làm gì?
A. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài. B. Thành lập các công ty lớn.
C. Tiến hành cải cách sâu rộng. D. Tận dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên hợp lí.
Câu 5: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, để tương xứng với vị trí siêu cường kinh tế, Nhật Bản đang nỗ lực vươn lên trở thành siêu cường về
A. khoa học – kĩ thuật. B. quân sự.
C. khoa học vũ trụ. D. chính trị.
Câu 6: Trong giai đoạn 1945-1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng cuộc kháng chiến chống Pháp?
A. Chiến dịch Hòa Bình (1951-1952). B. Chiến dịch Việt Bắc (1947).
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954). D. Chiến dịch Biên giới (1950).
Câu 7: Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “ ấp chiến lược” là nhằm
A. tách dân ra khỏi cách mạng, thực hiện chương trình “bình định” miền Nam.
B. thực hiện cuộc “cải cách điền địa” tiến tới “bình định” miền Nam.
C. củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn.
D. xây dựng miền Nam thành khu biệt lập để dễ kiểm soát.
Câu 8: Sự khác nhau cơ bản giữa Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là ở
A. khuynh hướng cách mạng. B. địa bàn hoạt động.
C. hình thức đấu tranh. D. thành phần tham gia.
Câu 9: Sau Chiến tranh lạnh, dưới tác động của cách mạng khoa học-công nghệ, hầu hết các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển
A. lấy chính trị làm trọng điểm. B. lấy kinh tế làm trọng điểm.
C. lấy văn hoá, giáo dục làm trọng điểm. D. lấy quân sự làm trọng điểm.
Câu 10: Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?
A. Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á.
B. Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.
C. Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
D. Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương được trở nên hòa dịu.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
1 |
A |
11 |
D |
21 |
C |
31 |
D |
|
2 |
C |
12 |
D |
22 |
B |
32 |
C |
|
3 |
A |
13 |
A |
23 |
A |
33 |
C |
|
4 |
C |
14 |
B |
24 |
A |
34 |
D |
|
5 |
D |
15 |
C |
25 |
A |
35 |
D |
|
6 |
D |
16 |
C |
26 |
D |
36 |
B |
|
7 |
A |
17 |
B |
27 |
B |
37 |
C |
|
8 |
A |
18 |
A |
28 |
C |
38 |
B |
|
9 |
B |
19 |
B |
29 |
A |
39 |
B |
|
10 |
D |
20 |
C |
30 |
D |
40 |
B |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 2 có đáp án Trường THPT Ninh Châu. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Bình Hưng Hòa
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Củ Chi
Chúc các em học tốt!



