Nhằm cung cấp cho các em học sinh nhiều tài liệu tham khảo hữu ích để ôn luyện thật tốt cho kì thi sắp tới, HOC247 xin giới thiệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 2 có đáp án Trường THPT Lê Trực. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo.
|
TRƯỜNG THPT LÊ TRỰC |
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021 MÔN LỊCH SỬ LẦN 2 THỜI GIAN 50 PHÚT |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1. Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?
A. Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của kháng chiến chống ngoại xâm.
B. Tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế – xã hội.
C. Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại trên thế giới.
D. Đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong, giặc ngoài.
Câu 2. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ có tác dụng như thế nào đối với phong trào cách mạng thế giới?
A. Là biểu tượng của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
B. Ảnh hưởng đến cách mạng Lào và Campuchia.
C. Là thời cơ cho các nước thuộc địa đứng lên giành độc lập dân tộc.
D. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Câu 3. Quyền dân tộc cơ bản được khẳng định trong Hiệp định Pa-ri năm 1973 là
A. độc lập, tự chủ, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
B. độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
C. độc lập, tự do, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
D. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Câu 4. Phong trào “Đồng Khởi” mạng lại kết quả là
A. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
B. nông thôn miền Nam được giải phóng.
C. lực lượng vũ trang hình thành và phát triển.
D. phá vỡ từng mảng lớn bộ máy chính quyền của địch ở thành thị.
Câu 5. Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới là gì?
A. Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.
B. Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.
C. Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
D. Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
Câu 6. Lực lượng nòng cốt của Mỹ thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là
A. quân đội Sài Gòn và quân đồng minh của Mĩ.
B. quân đội Sài Gòn đảm nhiệm, không có sự chi viện của Mĩ.
C. quân đội Sài Gòn.
D. quân Mĩ và quân đồng minh.
Câu 7. Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Nam
A. có vai trò quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
B. có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.
C. có vai trò quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
D. có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
Câu 8. Bài học kinh nghiệm từ cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là
A. vượt qua thách thức, đẩy lùi nguy cơ. B. xây dựng khối đoàn kết trong Đảng.
C. phát huy vai trò của cá nhân. D. phát huy vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
Câu 9. Trong ba mặt trận đấu tranh của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, mặt trận nào là nhân tố quyết định thắng lợi?
A. Mặt trận chính trị. B. Mặt trận quân sự.
C. Mặt trận ngoại giao D. ngoại giao và quân sự.
Câu 10. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ khác với “Chiến tranh đặc biệt” ở chỗ
A. Mĩ giữ vai trò cố vấn. B. quân Mĩ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến.
C. sử dụng vũ khí hiện đại của Mĩ. D. tổ chức nhiều cuộc tấn công vào quân giải phóng.
Câu 11. Tinh thần gì được phát huy qua hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?
A. Đại đoàn kết dân tộc. B. Yêu nước chống ngoại xâm.
C. Kiên cường vượt qua khó khăn gian khổ. D. Đoàn kết quốc tế vô sản.
Câu 12. Quyết định của chính quyền Sài Gòn sau khi mất thị xã Buôn Ma Thuột?
A. Quyết tâm tử thủ Tây Nguyên.
B. Chấp nhận rút bỏ vùng Bắc Tây Nguyên để về giữ vùng duyên hải Nam Trung Bộ..
C. Rút khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Chấp nhận bỏ Buôn Ma Thuột để bảo vệ các vùng còn lại của Tây Nguyên.
Câu 13. Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?
A. Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất – kĩ thuật lạc hậu, năng suất lao động thấp.
B. Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm.
C. Năng suất lao động và hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế.
D. Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế-xã hội.
Câu 14. Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A. Chiến thắng Vạn Tường. B. Chiến thắng Ấp Bắc.
C. Chiến thắng Bình Giã. D. phong trào “Đồng khởi”.
Câu 15. Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của nước ta là
A. khắc phục hậu quả chiến tranh và khôi phục phát triển kinh tế – xã hội.
B. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
C. ổn định tình hình chính trị – xã hội ở miền Nam.
D. mở rộng quan hệ giao lưu với các nước.
Câu 16. Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế là
A. phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
C. cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thương nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh.
D. xây dựng một bước về cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế mới.
Câu 17. Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi nước ta ngày 29 – 3 – 1973 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng miền Nam?
A. Là cơ hội để đánh Mĩ giải phóng hoàn toàn miền Nam.
B. Hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”.
C. Quân Mĩ không còn tham chiến ở miền Nam.
D. Chính quyền Sài Gòn không còn nhận được sự viện trợ từ Mĩ.
Câu 18. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là
A. Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng. B. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
C. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng. D. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Câu 19. Những lần chiến tranh phá hoại bằng không quân, hải quân của Mĩ để lại hậu quả gì đối với miền Bắc?
A. Làm chậm quá trình tiến lên sản xuất lớn.
B. Nền kinh tế phát triển mất cân đối.
C. Tàn phá nặng nề, gây hậu quả lâu dài đối với miền Bắc.
D. Cản trở công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Câu 20. Vì sao nói, đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lao động Việt Nam lần thứ III (1960) đã đưa ra đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo?
A. .Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Bắc đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
B. Đảng đã tiến hành đồng thời cả 2 nhiệm vụ cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng Dân tộc, dân chủ, nhân dân ở miền Nam.
C. Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Nam đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
D. Khẳng định vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với cách mạng cả nước.
Câu 21. Nguyên nhân quyết định làm nên thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là
A. tinh thần đoàn kết, lao động cần cù của nhân dân Việt Nam.
B. sự lãnh đạo sang suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo.
C. hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của thế giới.
D. tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương
Câu 22. Ý nghĩa quan trọng nhất của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là
A. tạo điều kiện đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
C. là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
D. tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
Câu 23. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn đã
A. nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
B. bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp của nước Việt Nam.
C. thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
D. quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Câu 24. Từ sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Ngày nay thế hệ thanh niên cần phải duy trì và phát huy truyền thống nào của dân tộc?
A. Truyền thống cần cù. B. Truyền thống anh hung.
C. Truyền thống yêu nước, đoàn kết. D. Truyền thống đấu tranh bất khuất.
Câu 25. Một trong những bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng ta rút ra trong thời kì đầu đổi mới là
A. duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước.
B. huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
C. đẩy mạnh quan hệ đối ngoại hòa bình.
D. tranh thủ sự giúp đở của các nước trong khu vực.
Câu 26. Xây dựng nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?
A. Văn hóa. B. Chính trị. C. Xã hội. D. Kinh tế.
Câu 27. Đại hội nào của Đảng ta đã mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?
A. Đại hội V (19 82). B. Đại hội VII (1991). C. Đại hội VI (1986). D. Đại hội VIII (1996).
Câu 28. Đến năm 1965 Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” vì
A. chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn.
B. Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.
C. Mĩ lo ngại sự ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của ta.
D. Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.
Câu 29. Những thắng lợi quân sự nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A. Vạn Tường, núi Thành, An Lão. B. An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
C. Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài. D. Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.
Câu 30. Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên phủ trên không” cuối năm 1972 là
A. buộc Mĩ kí hiệp định Pari lập lại hòa bình ở Việt Nam.
B. buộc Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các cuộc tiến công chống phá miền Bắc.
C. đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam.
D. đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc của đế quốc Mĩ .
Câu 31. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?
A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.
B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
C. Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
D. Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
Câu 32. Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
A. miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
B. Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam.
C. đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị-xã hội khác nhau.
D. miền Bắc được giải phóng, đi lên CNXH.
Câu 33. Khó khăn cơ bản nhất của đất nước sau 1975
A. bọn phản động trong nước vẫn còn.
B. nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu.
C. hậu quả của chiến tranh và chủ nghĩa thực dân mới Mĩ để lại rất nặng nề.
D. số người mù chữ, số người thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao.
Câu 34. Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
A. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
B. đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.
C. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng
D. những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.
Câu 35. Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh thế giới như thế nào?
A. Tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước có nhiều thay đổi, Liên Xô và các nước XHCN lâm vào khủng hoảng toàn diện, trầm trọng.
B. Hệ thống XHCN thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thế giới thoái trào.
C. Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
D. Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực.
Câu 36. Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ (năm 1954 ) Hiệp định Pari (năm 1973):
A. đều đưa đến thắng lợi trọn vẹn của cuộc kháng chiến.
B. thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân và chuyển giao .
C. quy định thời gian rút quân là trong vòng 300 ngày.
D. các nước đế quốc cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cở bản của Việt Nam.
Câu 37. Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
A. khôi phục kinh tế ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
B. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân .
C. tiến hành xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước.
D. cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở miền Nam.
Câu 38. Điểm khác biệt giữa chiến lược «Việt Nam hóa chiến tranh» với chiến lược «chiến tranh cục bộ» là
A. sử sụng quân viễn chinh Mĩ có sự phối hợp với quân các nước đồng minh Mĩ.
B. sử dụng phương tiện chiến tranh hiện đại, do cố vấn Mĩ chỉ huy
C. sử dụng quân đồi sài Gòn là lực lượng chủ yếu.
D. sử dụng quân viễn chinh Mĩ là lực lượng chủ yếu.
Câu 39. Thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn đối với tiền tuyến , miền Bắc sẵn sàng với tinh thần:
A. Tất cả để chiến thắng.
B. Mỗi người làm việc bằng hai.
C. Thóc không thiếu môt cân, quân không thiếu một người.
D. Tất cả vì tiền tuyến.
Câu 40. Bộ chính trị Trung ương Đảng đã dựa trên cơ sở nào để đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?
A. Mĩ cắt giảm viện chợ cho chính quyền Sài Gòn..
B. Khả năng chi viện của hậu phương miền Bắc ngày càng lớn.
C. Quân Mĩ rút khỏi miền Nam, địch mất chỗ dựa.
D. So sánh lực lượng có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
A |
11 |
A |
21 |
B |
31 |
B |
|
2 |
D |
12 |
C |
22 |
D |
32 |
C |
|
3 |
D |
13 |
D |
23 |
A |
33 |
C |
|
4 |
A |
14 |
D |
24 |
C |
34 |
D |
|
5 |
C |
15 |
B |
25 |
B |
35 |
A |
|
6 |
C |
16 |
A |
26 |
B |
36 |
D |
|
7 |
D |
17 |
B |
27 |
C |
37 |
A |
|
8 |
D |
18 |
D |
28 |
A |
38 |
C |
|
9 |
B |
19 |
C |
29 |
B |
39 |
C |
|
10 |
B |
20 |
B |
30 |
A |
40 |
D |
ĐỀ SỐ 2
Câu 1. Nguyên nhân quyết định làm nên thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là
A. tinh thần đoàn kết, lao động cần cù của nhân dân Việt Nam.
B. hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của thế giới.
C. sự lãnh đạo sang suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo.
D. tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương
Câu 2. Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh thế giới như thế nào?
A. Hệ thống XHCN thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thế giới thoái trào.
B. Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
C. Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực.
D. Tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước có nhiều thay đổi, Liên Xô và các nước XHCN lâm vào khủng hoảng toàn diện, trầm trọng.
Câu 3. Ý nghĩa quan trọng nhất của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là
A. là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
B. tạo điều kiện đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
D. góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Câu 4. Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên phủ trên không” cuối năm 1972 là
A. đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam.
B. buộc Mĩ kí hiệp định Pari lập lại hòa bình ở Việt Nam.
C. buộc Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các cuộc tiến công chống phá miền Bắc.
D. đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc của đế quốc Mĩ .
Câu 5. Vì sao nói, đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lao động Việt Nam lần thứ III (1960) đã đưa ra đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo?
A. Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Nam đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
B. Khẳng định vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với cách mạng cả nước.
C. .Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Bắc đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
D. Đảng đã tiến hành đồng thời cả 2 nhiệm vụ cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng Dân tộc, dân chủ, nhân dân ở miền Nam.
Câu 6. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là
A. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh. B. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
C. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng. D. Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.
Câu 7. Lực lượng nòng cốt của Mỹ thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là
A. quân đội Sài Gòn đảm nhiệm, không có sự chi viện của Mĩ.
B. quân Mĩ và quân đồng minh.
C. quân đội Sài Gòn.
D. quân đội Sài Gòn và quân đồng minh của Mĩ.
Câu 8. Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?
A. Đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong, giặc ngoài.
B. Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của kháng chiến chống ngoại xâm.
C. Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại trên thế giới.
D. Tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế – xã hội.
Câu 9. Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới là gì?
A. Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
B. Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.
C. Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
D. Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.
Câu 10. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn đã
A. nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
B. quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
C. bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp của nước Việt Nam.
D. thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1 |
C |
11 |
C |
21 |
C |
31 |
B |
|
2 |
D |
12 |
D |
22 |
B |
32 |
A |
|
3 |
C |
13 |
A |
23 |
D |
33 |
A |
|
4 |
B |
14 |
C |
24 |
D |
34 |
B |
|
5 |
D |
15 |
B |
25 |
B |
35 |
B |
|
6 |
A |
16 |
D |
26 |
A |
36 |
A |
|
7 |
C |
17 |
A |
27 |
D |
37 |
D |
|
8 |
B |
18 |
C |
28 |
B |
38 |
D |
|
9 |
C |
19 |
B |
29 |
C |
39 |
C |
|
10 |
A |
20 |
A |
30 |
A |
40 |
D |
ĐỀ SỐ 3
Câu 1. Đại hội nào của Đảng ta đã mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?
A. Đại hội V (19 82). B. Đại hội VI (1986). C. Đại hội VII (1991). D. Đại hội VIII (1996).
Câu 2. Khó khăn cơ bản nhất của đất nước sau 1975
A. hậu quả của chiến tranh và chủ nghĩa thực dân mới Mĩ để lại rất nặng nề.
B. bọn phản động trong nước vẫn còn.
C. số người mù chữ, số người thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao.
D. nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu.
Câu 3. Những thắng lợi quân sự nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A. Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão. B. An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
C. Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài. D. Vạn Tường, núi Thành, An Lão.
Câu 4. Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
A. khôi phục kinh tế ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
B. cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở miền Nam.
C. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân .
D. tiến hành xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước.
Câu 5. Bài học kinh nghiệm từ cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là
A. phát huy vai trò của cá nhân. B. vượt qua thách thức, đẩy lùi nguy cơ.
C. xây dựng khối đoàn kết trong Đảng. D. phát huy vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
Câu 6. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?
A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.
B. Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
C. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
D. Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
Câu 7. Ý nghĩa quan trọng nhất của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là
A. là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
B. tạo điều kiện đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
D. tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
Câu 8. Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
A. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng
B. đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.
C. những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.
D. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
Câu 9. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn đã
A. quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
B. bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp của nước Việt Nam.
C. thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
D. nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Câu 10. Quyết định của chính quyền Sài Gòn sau khi mất thị xã Buôn Ma Thuột?
A. Quyết tâm tử thủ Tây Nguyên.
B. Chấp nhận bỏ Buôn Ma Thuột để bảo vệ các vùng còn lại của Tây Nguyên.
C. Chấp nhận rút bỏ vùng Bắc Tây Nguyên để về giữ vùng duyên hải Nam Trung Bộ..
D. Rút khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1 |
B |
11 |
A |
21 |
B |
31 |
D |
|
2 |
A |
12 |
B |
22 |
A |
32 |
C |
|
3 |
B |
13 |
D |
23 |
B |
33 |
C |
|
4 |
A |
14 |
B |
24 |
A |
34 |
D |
|
5 |
D |
15 |
C |
25 |
B |
35 |
A |
|
6 |
C |
16 |
B |
26 |
A |
36 |
C |
|
7 |
D |
17 |
C |
27 |
C |
37 |
A |
|
8 |
C |
18 |
B |
28 |
B |
38 |
D |
|
9 |
D |
19 |
D |
29 |
A |
39 |
D |
|
10 |
D |
20 |
C |
30 |
C |
40 |
C |
ĐỀ SỐ 4
Câu 1. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn đã
A. quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
B. nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
C. bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp của nước Việt Nam.
D. thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
Câu 2. Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới là gì?
A. Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
B. Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.
C. Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.
D. Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
Câu 3. Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A. Chiến thắng Bình Giã. B. Chiến thắng Ấp Bắc.
C. phong trào “Đồng khởi”. D. Chiến thắng Vạn Tường.
Câu 4. Thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn đối với tiền tuyến , miền Bắc sẵn sàng với tinh thần:
A. Thóc không thiếu môt cân, quân không thiếu một người.
B. Tất cả để chiến thắng.
C. Tất cả vì tiền tuyến.
D. Mỗi người làm việc bằng hai.
Câu 5. Lực lượng nòng cốt của Mỹ thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là
A. quân đội Sài Gòn và quân đồng minh của Mĩ.
B. quân đội Sài Gòn.
C. quân đội Sài Gòn đảm nhiệm, không có sự chi viện của Mĩ.
D. quân Mĩ và quân đồng minh.
Câu 6. Quyền dân tộc cơ bản được khẳng định trong Hiệp định Pa-ri năm 1973 là
A. độc lập, tự chủ, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
B. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
C. độc lập, tự do, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
D. độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Câu 7. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ khác với “Chiến tranh đặc biệt” ở chỗ
A. Mĩ giữ vai trò cố vấn.
B. sử dụng vũ khí hiện đại của Mĩ.
C. tổ chức nhiều cuộc tấn công vào quân giải phóng.
D. quân Mĩ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến.
Câu 8. Điểm khác biệt giữa chiến lược «Việt Nam hóa chiến tranh» với chiến lược «chiến tranh cục bộ» là
A. sử dụng quân đồi sài Gòn là lực lượng chủ yếu.
B. sử dụng quân viễn chinh Mĩ là lực lượng chủ yếu.
C. sử sụng quân viễn chinh Mĩ có sự phối hợp với quân các nước đồng minh Mĩ.
D. sử dụng phương tiện chiến tranh hiện đại, do cố vấn Mĩ chỉ huy
Câu 9. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là
A. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng. B. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
C. Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng. D. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
Câu 10. Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ (năm 1954 ) Hiệp định Pari (năm 1973):
A. thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân và chuyển giao .
B. quy định thời gian rút quân là trong vòng 300 ngày.
C. các nước đế quốc cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cở bản của Việt Nam.
D. đều đưa đến thắng lợi trọn vẹn của cuộc kháng chiến.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1 |
B |
11 |
B |
21 |
A |
31 |
B |
|
2 |
A |
12 |
D |
22 |
A |
32 |
C |
|
3 |
C |
13 |
D |
23 |
D |
33 |
C |
|
4 |
A |
14 |
A |
24 |
D |
34 |
D |
|
5 |
B |
15 |
C |
25 |
A |
35 |
A |
|
6 |
B |
16 |
C |
26 |
A |
36 |
D |
|
7 |
D |
17 |
B |
27 |
C |
37 |
A |
|
8 |
A |
18 |
B |
28 |
D |
38 |
C |
|
9 |
B |
19 |
D |
29 |
C |
39 |
B |
|
10 |
C |
20 |
D |
30 |
B |
40 |
B |
ĐỀ SỐ 5
Câu 1. Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
A. cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở miền Nam.
B. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân .
C. khôi phục kinh tế ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
D. tiến hành xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước.
Câu 2. Phong trào “Đồng Khởi” mạng lại kết quả là
A. nông thôn miền Nam được giải phóng.
B. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
C. lực lượng vũ trang hình thành và phát triển.
D. phá vỡ từng mảng lớn bộ máy chính quyền của địch ở thành thị.
Câu 3. Vì sao nói, đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lao động Việt Nam lần thứ III (1960) đã đưa ra đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo?
A. Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Nam đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
B. .Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Bắc đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
C. Đảng đã tiến hành đồng thời cả 2 nhiệm vụ cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng Dân tộc, dân chủ, nhân dân ở miền Nam.
D. Khẳng định vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với cách mạng cả nước.
Câu 4. Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế là
A. phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
B. xây dựng một bước về cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế mới.
C. phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thương nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh.
Câu 5. Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A. Chiến thắng Vạn Tường. B. Chiến thắng Ấp Bắc.
C. Chiến thắng Bình Giã. D. phong trào “Đồng khởi”.
Câu 6. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn đã
A. quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
B. nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
C. thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
D. bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp của nước Việt Nam.
Câu 7. Xây dựng nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?
A. Văn hóa. B. Xã hội. C. Chính trị. D. Kinh tế.
Câu 8. Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh thế giới như thế nào?
A. Tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước có nhiều thay đổi, Liên Xô và các nước XHCN lâm vào khủng hoảng toàn diện, trầm trọng.
B. Hệ thống XHCN thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thế giới thoái trào.
C. Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
D. Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực.
Câu 9. Những lần chiến tranh phá hoại bằng không quân, hải quân của Mĩ để lại hậu quả gì đối với miền Bắc?
A. Làm chậm quá trình tiến lên sản xuất lớn.
B. Nền kinh tế phát triển mất cân đối.
C. Cản trở công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
D. Tàn phá nặng nề, gây hậu quả lâu dài đối với miền Bắc.
Câu 10. Điểm khác biệt giữa chiến lược «Việt Nam hóa chiến tranh» với chiến lược «chiến tranh cục bộ» là
A. sử sụng quân viễn chinh Mĩ có sự phối hợp với quân các nước đồng minh Mĩ.
B. sử dụng quân đồi sài Gòn là lực lượng chủ yếu.
C. sử dụng phương tiện chiến tranh hiện đại, do cố vấn Mĩ chỉ huy
D. sử dụng quân viễn chinh Mĩ là lực lượng chủ yếu.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
1 |
C |
11 |
B |
21 |
C |
31 |
A |
|
2 |
B |
12 |
A |
22 |
A |
32 |
B |
|
3 |
C |
13 |
C |
23 |
A |
33 |
B |
|
4 |
C |
14 |
D |
24 |
D |
34 |
A |
|
5 |
D |
15 |
B |
25 |
B |
35 |
C |
|
6 |
B |
16 |
D |
26 |
C |
36 |
D |
|
7 |
C |
17 |
D |
27 |
C |
37 |
A |
|
8 |
A |
18 |
C |
28 |
A |
38 |
A |
|
9 |
D |
19 |
A |
29 |
D |
39 |
D |
|
10 |
B |
20 |
B |
30 |
B |
40 |
B |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 2 có đáp án Trường THPT Lê Trực. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Bình Hưng Hòa
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Củ Chi
Chúc các em học tốt!



