YOMEDIA

Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí năm 2021 Trường THPT Chu Văn An lần 2

Tải về
 
NONE

Với mục đích có thêm tài liệu cung cấp giúp các em học sinh lớp 12 có tài liệu ôn tập rèn luyện chuẩn bị cho kì thi NT7HPT QG sắp tới. HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí năm 2021 Trường THPT Chu Văn An lần 2 được HOC247 biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em.

ATNETWORK

TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

NĂM 2021

MÔN ĐỊA LÍ

Thời gian: 50 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 41: Cho bảng số liệu: 

XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A

(Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ)

Năm

2010

2015

2017

2018

Xuất khẩu

184

182

205

219

Nhập khẩu

169

179

195

230

 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)

Theo bảng số liệu, cho biết năm nào sau đây In-đô-nê-xi-a nhập siêu? 

      A. Năm 2010.                      B. Năm 2015.                       C. Năm 2017.                                          D. Năm 2018.

Câu 42: Cho biểu đồ: 

GDP CỦA MA-LAI-XI-A VÀ XIN-GA-PO NĂM 2010 VÀ 2018

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh sự thay đổi GDP năm 2018 với năm 2010 của Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po? 

      A. Xin-ga-po tăng nhiều hơn Ma-lai-xi-a.                        B. Ma-lai-xi-a tăng nhiều hơn Xin-ga-po.

      C. Ma-lai-xi-a tăng nhanh hơn Xin-ga-po.                       D. Xin-ga-po tăng gấp hai lần Ma-lai-xi-a.

Câu 43: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên 

      A. nhiệt độ trung bình năm cao.                                       B. mưa tập trung theo mùa.

      C. giàu có các loại khoáng sản.                                        D. có các quần đảo ở xa bờ.

Câu 44: Lao động nước ta hiện nay 

      A. tăng nhanh, còn thiếu việc làm.                                   B. đông đảo, thất nghiệp còn rất ít.

      C. chủ yếu công nhân kĩ thuật cao.                                  D. tập trung toàn bộ ở công nghiệp.

Câu 45: Các đô thị ở nước ta hiện nay

      A. chủ yếu là kinh tế nông nghiệp.                                   B. có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.

      C. có thị trường tiêu thụ đa dạng.                                     D. tập trung đa số dân cư cả nước.

Câu 46: Tỉ lệ công nghiệp trong cơ cấu kinh tế theo ngành nước ta tăng lên là biểu hiện của 

      A. sự phát triển nền kinh tế.                                             B. sự mở rộng nông nghiệp.

      C. việc tăng trưởng dịch vụ.                                             D. cơ cấu kinh tế đa dạng.

Câu 47: Ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay 

      A. tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.                                 B. nuôi nhiều trâu và bò lấy sức kéo.

      C. có hiệu quả cao và luôn ổn định.                                 D. chỉ sử dụng giống năng suất cao. 

Câu 48: Hoạt động trồng rừng nước ta hiện nay 

      A. tập trung hầu hết ở vùng đồng bằng.                           B. có sự tham gia nhiều của người dân.

      C. chỉ tập trung để trồng rừng sản xuất.                           D. hoàn toàn do Nhà nước thực hiện.

Câu 49: Giao thông vận tải đường ống nước ta 

      A. phát triển gắn với ngành dầu khí.                                B. có mạng lưới phủ rộng khắp nước.

      C. chỉ dành riêng vận tải nước ngọt.                                D. nối liền các tuyến vận tải quốc tế.

Câu 50: Các đảo ven bờ nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển 

      A. đánh bắt cá và hoạt động du lịch.                                B. khai thác khoáng sản và vận tải.

      C. trồng cây lương thực và rau quả.                                 D. nuôi các gia súc lớn và gia cầm. 

 

ĐÁP ÁN

41.D

42.A

43.A

44.A

45.C

46.A

47.A

48.B

49.A

50.A

----

 -(Để xem nội dung đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

2. ĐỀ SỐ 2

Câu 41: Kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do tác động của việc

          A. đẩy mạnh khai thác khoáng sản các loại.               C. tích cực mở rộng thêm nhiều thị trường.

          B. đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa.              D. tham gia của nhiều thành phần kinh tế.

Câu 42: Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

          A. phát huy thế mạnh và đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế.

          B. hình thành ngành trọng điểm và ngành dịch vụ mới.

          C. tạo thêm nhiều mặt hàng và giải quyết được việc làm.

          D. góp phần hiện đại hóa sản xuất và bảo vệ môi trường.

Câu 43: Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

          A. nâng cấp các cơ sở lưu trú, khai thác mới tài nguyên.

          B. hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng loại hình sản phẩm.

          C. nâng cao trình độ người lao động, tích cực quảng bá.

          D. thu hút dân cư tham gia, phát triển du lịch cộng đồng.

Câu 44: Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

          A. phát triển chế biến, tăng cường xuất khẩu.             B. tăng đầu tư, mở rộng vùng chuyên canh.

          C. thay đổi cơ cấu cây trồng, dùng giống tốt.             D. mở rộng diện tích, chú trọng việc thủy lợi.

Câu 45: Giải pháp chủ yếu để sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

          A. phát triển tổng hợp kinh tế biển và sống chung với lũ.

          B. đẩy mạnh trồng cây lương thực và nuôi trồng thủy sản.

          C. khai khẩn đất, trồng rừng ngập mặn và khai thác biển.

          D. cải tạo đất, bảo vệ rừng và chuyển đổi cơ cấu kinh tế.

Câu 46: Cho biểu đồ về diện tích lúa phân theo mùa vụ nước ta, giai đoạn 2005 - 2016

(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

          A. Quy mô, cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ nước ta.

          B. Thay đổi quy mô diện tích lúa phân theo mùa vụ nước ta.

          C. Chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ nước ta.

          D. Tốc độ tăng trưởng diện tích lúa phân theo mùa vụ nước ta.

Câu 47: Chế độ mưa trên các vùng lãnh thổ nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian, thời gian chủ yếu do

          A. Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

          B. gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.

          C. gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

          D. gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

Câu 48: Cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động

chủ yếu của

          A. chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, phát triển các sản phẩm giá trị.

          B. đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tích cực mở rộng thị trường.

          C. sản xuất theo hướng thâm canh, khai thác hiệu quả thế mạnh.

          D. ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, giải quyết việc làm tại chỗ.

Câu 49: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là

          A. thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, thuận lợi thu hút đầu tư.

          B. tạo cơ sở hình thành đô thị mới, phân bố dân cư và lao động.

          C. đẩy mạnh giao lưu với các vùng, thúc đẩy phát triển du lịch.

          D. phục vụ nhu cầu người dân, khai thác tài nguyên thiên nhiên.

Câu 50: Cho bảng số liệu:

GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 – 2016

(Đơn vị: Triệu đô la Mỹ)

Năm

2005

2010

2016

Xuất khẩu

32447,1

72236,7

176580,8

Nhập khẩu

36761,1

84838,6

174803,8

 

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)

Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta trong thời gian trên biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

          A. Miền.                            B. Kết hợp.                        C. Đường.                                        D. Tròn.

 

ĐÁP ÁN

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

C

A

B

A

D

C

A

A

A

D

----

 -(Để xem tiếp nội dung của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

3. ĐỀ SỐ 3

Câu 1 (VD): Mục đích chủ yếu của việc tăng nhanh tỉ trọng khu vực dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là

     A. đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế

     B. thúc đẩy sự hình thành nền kinh tế hàng hóa

     C. hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.

     D. khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.

Câu 2 (NB): Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho hoạt động khai thác hải sản xa bờ ở nước ta ngày càng phát triển do

     A. cơ sở chế biến thủy sản phát triển                 B. lao động có kinh nghiệm đông đảo.

     C. tàu thuyền và ngư cụ hiện đại hơn.               D. nguồn lợi sinh vật biển phong phú.

Câu 3 (VD): Ờ đồng bằng châu thổ sông Hồng có nhiều chân ruộng cao bạc màu và các ô trũng là do

     A. mưa nhiều, dòng chảy chia cắt các thềm phù sa

     B. việc đào đất và đắp đê ngăn lũ diễn ra từ lâu đời.

     C. địa hình còn đồi núi sót, thường xuyên bị lũ lụt.

     D. lịch sử kiến tạo và truyền thống canh tác lâu đời.

Câu 4 (NB): Tính chất địa đới của tự nhiên Việt Nam được biểu hiện ở

     A. nhiệt độ giảm theo độ cao, gió mùa tây nam và đất phù sa

     B. địa hình nhiều đồi núi, gió đông nam và đất xám trên phù sa cổ.

     C. có các đồng bằng hạ lưu sông, gió phơn và đất phèn, mặn.

     D. nhiệt độ trung bình năm >20°C, gió tín phong và đất feralit.

Câu 5 (TH): Biện pháp nào sau đây không nhằm hạn chế xói mòn trên đất dốc ở khu vực miền núi?

     A. làm ruộng bậc thang.                                     B. chống ô nhiễm đất.

     C. trồng cây theo băng.                                      D. đào hố vảy cá

Câu 6 (NB): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19. Năng suất lúa của nước ta năm 2007 đạt được là

     A. 49,9 tạ/ha                 B. 39,9 tạ/ha                 C. 69,9 tạ/ha      D. 59,9 tạ/ha

Câu 7 (VDC): Nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển hoạt động du lịch của nước ta trong nhưng năm qua là

     A. loại hình dịch vụ nhà hàng, khách sạn và hướng dẫn đa dạng.

     B. cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú đang được đầu tư và nâng cấp.

     C. sự phát triển của nền kinh tế và điều kiện sống được nâng lên.

     D. tài nguyên du lịch tự nhiên, nhân văn phong phú, đa dạng.

Câu 8 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết lưu lượng nước trung bình năm của sông Cửu Long lớn gấp bao nhiêu lần lưu lượng nước trung bình năm của sông Hồng?

     A. 5,4 lần                      B. 45 lần.                      C. 5,5 lần. D.      D. 4,5 lần

Câu 9 (NB): Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

     A. Vũng Áng.               B. Vân Đồn.                  C. Nghi Sơn.      D. Đông Nam Nghệ An.

Câu 10 (VD): Cho bảng số liệu

SỔ DÂN NỮ VÀ NAM CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ, ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2018.

(Đơn vị nghìn người)

Vùng

Tây Nguyên

Đồng bằng sông Cửu Long

Nữ

2872,7

8683,5

Nam

2923,7

8597,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2018)

Tỷ số giới tính của Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2016 theo tính toán từ bảng số liệu trên lần lượt là

     A. 50,3 và 49,7.            B. 50,2 và 49,5.            C. 101,8 và 99.      D. 93,8 và 98,3. 

 

ĐÁP ÁN

1-C

2-C

3-B

4-A

5-A

6-D

7-C

8-C

9-D

10-A

----

 -(Để xem nội dung đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

4. ĐỀ SỐ 4

Câu 41: Kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do

          A. đẩy mạnh khai thác khoáng sản các loại.               B. đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa.

          C. tích cực mở rộng thêm nhiều thị trường.                D. tham gia của nhiều thành phần kinh tế.

Câu 42: Thế mạnh chủ yếu của ngành công nghiệp dệt may ở Đồng bằng sông Hồng là

          A. sản phẩm phong phú, hiệu quả kinh tế cao, phân bố rộng .

          B. thị trường tiêu thụ rộng lớn, thu hút mạnh vốn đầu tư.

          C. nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

          D. cơ cấu ngành đa dạng, nguồn nguyên liệu phong phú.

Câu 43: Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là

          A. giàu loại khoáng sản, nguồn năng lượng phong phú.

          B. thu hút được nhiều đầu tư, có lao động dồi dào.

          C. nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, hấp dẫn đầu tư.

          D. cơ sở hạ tầng phát triển, lao động nhiều kinh nghiệm.

Câu 44: Thuận lợi chủ yếu nhất để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

          A. khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất bazan giàu dinh dưỡng.

          B. đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.

          C. đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.

          D. khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt.

Câu 45: Nguyên nhân chính làm cho giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ vẫn còn thấp là do

          A. nguồn nhân lực có trình độ cao bị hút về các vùng khác.

          B. không chủ động được nguồn nguyên liệu cho sản xuất.

          C. tài nguyên khoáng sản, năng lượng chưa được phát huy.

          D. các nguồn lực phát triển sản xuất còn chưa hội tụ đầy đủ.

Câu 46: Cho biểu đồ về dân số thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 1990 – 2019:

                                 (Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào?

          A. Tốc độ tăng trưởng dân số thành thị và nông thôn nước ta nước ta giai đoạn 1990 đến 2019.

          B. Sự chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 1990 đến 2019.

          C. Tình hình gia tăng dân số thành thị và nông thôn nước ta nước ta giai đoạn 1990 đến 2019.

          D. Quy mô, cơ cấu dân số thành thị và nông thôn nước ta nước ta giai đoạn 1990 đến 2019.

Câu 47:  Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có

          A. các dòng biển đổi hướng theo mùa, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

          B. các vùng biển nông và giáp Thái Bình Dương, biển ấm, mưa nhiều.

          C. độ muối khá cao, nhiều ánh sáng, giàu ôxi, nhiệt độ nước biển cao.

          D. biển kín và rộng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ muối tương đối lớn.

Câu 48: Khó khăn chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

          A. sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.

          B. một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.

          C. phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc.

          D. địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.

Câu 49: Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là

          A. tạo ra những thay đổi lớn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội cho vùng.

          B. tạo thuận lợi đa dạng hàng hóa vận chuyển, nâng cao vị thế của vùng.

          C. tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.

          D. làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển, giải quyết việc làm.

Câu 50: Cho bảng sau:

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2019 (Đơn vị: nghìn ha)

Năm

2010

2013

2015

2017

2019

Chè

129,9

128,2

133,6

129,3

123,3

Cà phê

554,7

635,0

643,3

664,6

683,8

Cao su

748,7

955,7

955,7

971,6

922,0

                                           (Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)

Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm của nước ta từ năm 2010 đến năm 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

          A. Miền.                            B. Kết hợp.                        C. Đường.                                        D. Tròn.

 

ĐÁP ÁN

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

C

C

A

A

D

B

C

C

A

C

----

 -(Để xem nội dung đề và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

5. ĐỀ SỐ 5

Câu 41: Hoạt động ngoại thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do

          A. đa dạng hóa thị trường và tăng cường sự quản lí của Nhà nước

          B. tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế

          C. khai thác tài nguyên hiệu quả, tăng nhanh chất lượng sản phẩm

          D. nhu cầu tiêu dùng của dân cư và nguồn vốn đầu tư tăng nhanh

Câu 42: Thế mạnh chủ yếu để sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng là

          A. cơ cấu ngành đa dạng, nguồn nguyên liệu phong phú.

          B. đất phù sa màu mỡ, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

          C. lao động giàu kinh nghiệm, trình độ thâm canh cao.

          D. nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Câu 43: Thuận lợi để phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

          A. bờ biển dài, có các vịnh nước sâu kín gió             

          B. giàu nguồn lợi hải sản và có các ngư trường lớn.

          C. có quần đảo, nhiều bãi biển đẹp, khí hậu tốt.        

          D. độ mặn nước biển cao, có các đảo, quần đảo lớn.

Câu 44: Ý nghĩa chủ yếu của việc bảo vệ rừng phòng hộ ở Bắc Trung Bộ là

          A. tạo điều kiện nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn.

          B. hạn chế tác hại lũ lụt đột ngột trên các sông ngắn dốc.

          C. hạn chế xâm nhập mặn và triều cường ven biển.

          D. bảo vệ đa dạng sinh học, điều hòa nguồn nước.

Câu 45: Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề tiêu biểu trong sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ là do

          A. dẫn đầu cả nước giá trị sản xuất công nghiệp, giá trị hàng xuất khẩu

          B. đây là vùng có cơ cấu kinh tế phát triển hơn các vùng khác trong nước.

          C. sự phát triển kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng vốn có của vùng.

          D. sức ép dân số lên các vấn đề kinh tế - xã hội và tài nguyên, môi trường.

Câu 46: Cho biểu đồ về các loại cây trồng của nước ta năm 2010 và 2017.

                              (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

          A. Tốc độ tăng trưởng diện tích các loại cây trồng của nước ta năm 2010 và 2017.

          B. Quy mô diện tích các loại cây trồng của nước ta từ năm 2010 và 2017.

          C. Quy mô, cơ cấu diện tích các loại cây trồng của nước ta năm 2010 và 2017.

          D. Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích các loại cây trồng nước ta năm 2010 và 2017.

Câu 47: Mùa mưa ở Trung Bộ nước ta chủ yếu do tác động kết hợp của

          A. gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.

          B. tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

          C. tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

          D. gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

Câu 48: Đồng bằng Sông Cửu Long cần phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tài nguyên đất chủ yếu là do

          A. một số thiên tai xảy ra, diện tích đất phèn, đất mặn mở rộng thêm.

          B. nguy cơ cháy rừng xảy ra nhiều nơi, đa dạng sinh học bị đe dọa.

          C. nước xâm nhập sâu vào đất liền, độ chua và độ mặn trong đất tăng.

          D. mực nước sông hạ thấp, mặt nước nuôi trồng thủy sản bị thu hẹp.

Câu 49: Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở duyên hải Nam Trung Bộ là

          A. tăng cường mối quan hệ với hai vùng kinh tế năng động của đất nước.

          B. thu hút thêm nguồn đầu tư, mở rộng vùng hậu phương cảng cho vùng.

          C. tăng cường khả năng cạnh tranh cho vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

          D. tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng và cho sự phân công lao động mới.

Câu 50: Cho bảng số liệu:

GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 – 2018

                                                                                             ( Đơn vị: Triệu đô la Mỹ)

Năm

2005

2010

2016

2018

Xuất khẩu

32447,1

72236,7

162016,7

243697,3

Nhập khẩu

36761,1

84838,6

165775,9

237182,0

Tổng số

69208,2

157075,3

327792,6

480879,3

                                                 (Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)

Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuât nhập khẩu hàng hóa của nước ta từ năm 2005 đến năm 2018, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

          A. Miền.                            B. Kết hợp.                        C. Đường.                                        D. Tròn.

 

ĐÁP ÁN

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

B

B

B

B

C

C

D

C

D

A

----

 -(Để xem nội dung đề và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí năm 2021 Trường THPT Chu Văn An lần 2. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

 

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON