YOMEDIA

Bộ 3 đề thi thử THPT QG môn Ngữ văn năm 2021 trường THPT Phương Sơn

Tải về
 
NONE

Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo Bộ 3 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Ngữ văn Trường THPT Phương Sơn. Tài liệu được biên soạn nhằm giới thiệu đến các em và quý thầy cô dạng đề thi thử phong phú và đa dạng. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập của các em. Mời các em cùng tham khảo nhé!

ATNETWORK

TRƯỜNG THPT PHƯƠNG SƠN

ĐỀ THI THỬ THPT QG

MÔN: NGỮ VĂN

NĂM HỌC: 2021

(Thời gian làm bài: 120 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

Phần I: Đọc hiểu (3đ)

Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi:

GIÁ TRỊ CON NGƯỜI

Người ta chẳng qua là một cây sậy, cây sậy mềm yếu nhất trong tạo hóa nhưng là một cây sậy có tư tưởng.

Cần gì cả vũ trụ tòng hành nhau mới đè bẹp cây sậy ấy? Một chút hơi, một giọt nước cũng đủ làm chết người. Nhưng dù vũ trụ có đè bẹp người ta, người ta so với vũ trụ vẫn cao hơn, vì khi chết thì hiểu biết rằng mình chết chứ không như vũ trụ kia, khỏe hơn mình nhiều mà không tự biết rằng mình khỏe.

Vậy giá trị của chúng ta là ở tư tưởng.

Ta cậy cao dựa vào tư tưởng, chứ đừng dựa vào không gian, thời gian là hai thứ chúng ta không bao giờ làm đầy hay đọ kịp. Ta hãy rèn tập để biết tư tưởng cho hay, cho đúng, đó là nền tảng của nhân luân.

Tôi không căn cứ vào không gian để thấy giá trị của tôi, mà tôi trông cậy vào sự quy định của tư tưởng một cách hoàn toàn, dù tôi có bao nhiêu đất cát cũng chưa phải là “giàu hơn”, vì trong phạm vi không gian này, vũ trụ nuốt tôi như một điểm con, nhưng trái lại, nhờ tư tưởng, tôi quan niệm, bao trùm toàn vũ trụ.

(Theo Bài tập Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr.114)

Câu 1. (0,25đ) Xác định thao tác lập luận của đoạn trích?

Câu 2. (0,75đ) Nêu hiệu quả của một trong những biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau: “Người ta chẳng qua là một cây sậy, cây sậy mềm yếu nhất trong tạo hóa nhưng là một cây sậy có tư tưởng”?

Câu 3. (1đ) Theo anh (chị) thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc là gì?

Câu 4. (1đ) Qua hình ảnh “cây sậy có tư tưởng”, anh/chị rút ta bài học gì về cách nhìn nhận của con người?

Phần II: Làm văn (7,0)

Câu 1 (2,0)

Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến của Pa-xcan trong văn bản ở phần Đọc hiểu “giá trị của chúng ta là ở tư tưởng”.

Câu 2 (5 đ)

Nhận xét về Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh, có ý kiến cho rằng “Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá”. Ý kiến khác lại khẳng định “Tuyên ngôn độc lập là một áng văn chính luận mẫu mực”.

Từ việc cảm nhận về giá trị của bản Tuyên ngôn độc lập, anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên?

---- HẾT ----

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Phần I. Đọc hiểu

Câu 1    

- Thao tác lập luận : nghị luận.

Câu 2    

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: so sánh (con người được so sánh với cây sậy).

- Giống nhau: mềm yếu, nhỏ bé

- Khác nhau: con người có tư tưởng

- Tác dụng: Con người nhỏ bé, yếu ớt trước tạo hóa nhưng lại lớn lao và trường tồn nhờ có tư tưởng.

Câu 3    

Thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc là:

+ Con người phải biết rèn tập để có suy nghĩ, tư tưởng cho hay, cho đúng, không nên quá coi trọng vật chất.

+ Con người cần đề cao tư tưởng, rèn luyện để có tư tưởng lành mạnh, tích cực, giàu có.

+ Tầm vóc lớn lao và sự giàu có của con người trong vũ trụ chính là ở chỗ rèn tập để có tư tưởng tiến bộ tốt đẹp chứ không phải là ở chỗ giàu có về của cải.

Câu 4  

Bài học về cách nhìn nhận của con người:

- Nhận thức: Nhìn nhận tầm vóc của con người thông qua giá trị tư tưởng mà người đó cống hiến và để lại

- Thái độ: Đừng đánh giá hay coi trọng con người thông qua giá trị vật chất.

- Hành động: Rèn luyện bản thân để có tư tưởng tích cực, lành mạnh, giàu có

Phần II - Làm văn 

Câu 1

Hướng dẫn làm bài

a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: HS viết đúng hình thức đoạn văn, viết đúng quy định về số chữ, đảm bảo tính lôgic mạch lạc.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Giá trị của con người là ở tư tưởng

c. Triển khai vấn đề nghị luận

- Giải thích:

+ Giá trị: Là tiêu chuẩn để xem xét một con người đáng quý đến mức nào về mặt đạo đức, trí tuệ, nghề nghiệp, tài năng.

+ Tư tưởng: Là quan điểm, suy nghĩ chung tiến bộ đối với hiện thực khách quan, với các vấn đề xã hội.

+ Ý cả câu: "Giá trị của chúng ta là ở tư tưởng" nghĩa là vị thế, tầm vóc của con người trong cuộc sống thể hiện thông qua những suy nghĩ tiến bộ về hiện thực khách quan hay các vấn đề xã hội mà người đó cống hiến và để lại.

- Bàn luận

+ Giá trị của con người không nằm ở vật chất mà người đó có (của cải, đất đai, vóc dáng bên ngoài), vì:

+) Con người nhỏ bé trước vũ trụ bao la, rộng lớn. Trước không gian, thời gian mọi thứ thuộc về vật chất đều dễ bị biến đổi, tan biến.

+) Đời người hữu hạn, không có ai trường tồn cùng thời gian.

+ Giá trị của con người nằm ở tinh thần, tư tưởng, tình cảm tiến bộ với hiện thực khách quan, với những vấn đề xã hội.

+) Con người có trí tuệ, tư tưởng, có sự sáng tạo, ý chí, nghị lực...vì vậy có thể có những khám phá, phát minh, cống hiến lớn lao cho nhân loại. Dẫu con người mất đi nhưng tư tưởng thì còn mãi.

+) Nó vượt qua và trường tồn với không gian, thời gian.

- Bài học nhận thức và hành động

+ Phê phán lối sống coi trọng vật chất, coi trọng hình thức.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 1 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---

 

ĐỀ SỐ 2

Phần I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Con yêu quí của cha, suốt mấy tháng qua con vùi đầu vào mớ bài học thật là vất vả. Nhìn con nhiều lúc mệt ngủ gục trên bàn học, lòng cha cũng thấy xót xa vô cùng. Nhưng cuộc đời là như thế con ạ, sống là phải đối diện với những thử thách mà vượt qua nó. Rồi con lại bước vào kì thi quan trọng của cuộc đời mình với biết bao nhiêu khó nhọc. Khi con vào trường thi, cha chỉ biết cầu chúc cho con được nhiều may mắn để có thể đạt được kết quả tốt nhất. Quan sát nét mặt những vị phụ huynh đang ngồi la liệt trước cổng trường, cha thấy rõ được biết bao nhiêu là tâm trạng lo âu, thổn thức, mong ngóng…của họ. Điều đó là tất yếu vì những đứa con luôn là niềm tự hào to lớn, là cuộc sống của bậc sinh thành.

Con đã tham dự tới mấy đợt dự thi để tìm kiếm cho mình tấm vé an toàn tại giảng đường đại học. Cái sự học khó nhọc không phải của riêng con mà của biết bao bạn bè cùng trang lứa trên khắp mọi miền đất nước. Ngưỡng cửa đại học đối với nhiều bạn là niềm mơ ước, niềm khao khát hay cũng có thể là cơ hội đầu đời, là bước ngoặt của cả đời người. Và con của cha cũng không ngoại lệ, con đã được sự trải nghiệm, sự cạnh tranh quyết liệt đầu đời. Từ nay cha mẹ sẽ buông tay con ra để con tự do khám phá và quyết định cuộc đời mình. Đã đến lúc cha mẹ lui về chỗ đứng của mình để thế hệ con cái tiến lên. Nhưng con hãy yên tâm bên cạnh con cha mẹ luôn hiện diện như những vị cố vấn, như một chỗ dựa tinh thần vững chắc bất cứ khi nào con cần tới.

(Trích “Thư gửi con mùa thi đại học”, trên netchunetnguoi.com)

Câu 1 (0,5 điểm) Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

Câu 2 (0,5 điểm) Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích?

Câu 3 (1,0 điểm) Trước ngưỡng cửa quan trọng của đời người, thái độ của người cha với con được bộc lộ như thế nào qua câu văn “Từ nay cha mẹ sẽ buông tay con ra để con tự do khám phá và quyết định cuộc đời mình”.

Câu 4 (1,0 điểm) Ý nghĩa lời dặn của cha đối với con khi đứng trước ngưỡng cửa đại học?

Phần II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến được nêu trong đoạn trích phần Đọc hiểu: “Ngưỡng cửa đại học đối với nhiều bạn là niềm mơ ước, niềm khao khát hay cũng có thể là cơ hội đầu đời, là bước ngoặt của cả đời người’’.

Câu 2: (5.0 điểm)

Trong bài Cảm nghĩ về truyện “Vợ chồng A Phủ”, Tô Hoài viết:

“Nhưng điều kì diệu là dẫu trong cùng cực đến thế, mọi thế lực của tội ác cũng không giết được sức sống của con người. Lay lắt đói khổ nhục nhã. Mị vẫn sống, âm thầm tiềm tàng, mãnh liệt.”

(Tác phẩm văn học 1930 - 1975)

Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài trong “Vợ chồng A Phủ”- Tô Hoài để làm rõ sức sống âm thầm, tiềm tàng, mãnh liệt của nhân vật.

---- HẾT ----

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Phần I - ĐỌC HIỂU

Câu 1    

Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

Câu 2    

Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích: tự sự, miêu tả và biểu cảm.

Câu 3    

Thái độ của người cha với con:

- Trân trọng suy nghĩ, khát vọng của con.

- Tin tưởng trao cho con quyền quyết định những việc quan trọng của đời mình.

Câu 4    

Ý nghĩa lời dặn của cha đối với con: tình yêu thương, trách nhiệm, sự tin tưởng, quan tâm, động viên….của cha đối với con.

Phần II - LÀM VĂN    

Câu 1    

Hướng dẫn làm bài

a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Thí sinh có thể trình bày đoaṇ văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoăc̣  song hành.    
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Ngưỡng cửa đại học có vai trò quan trọng đối với mỗi con người, có thể quyết định tương lai của mỗi người.

c. Triển khai vấn đề nghị luận

Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghi luâṇ theo nhiều cách nhưng có thể theo hướng sau:

* Giải thích:

- Ngưỡng cửa đại học là kì thi sau khi tốt nghiệp THPT và thi vào các trường chuyên nghiệp như Đại học, Cao đẳng, Trung cấp...Ngưỡng cửa đại học có vai trò quan trọng đối với mỗi con người.

- Là bước ngoặt của cả đời người, có thể quyết định tương lai của mỗi người.

* Bàn luận:

- Ngưỡng cửa Đại học, nó là khát khao, mơ ước của rất nhiều người, vì đó là con đường đảm bảo để đi đến tương lai.

- Đại học là bậc học cao giúp chúng ta có nền tảng kiến thức cơ bản để vững bước vào tươi lai. Vào được Đại học ta sẽ có một tương lai rạng rỡ, cuộc sống ổn định, có việc làm phù hợp với sở thích, có điều kiện phát huy năng lực sáng tạo thực hiện ước mơ khát vọng của mình.

- Đại học là bước ngoặt lớn của cả cuộc đời bởi nó tạo ra những cơ hội để chúng ta có những lựa chọn trên con đường sự nghiệp của mình…

- Nhưng con đường vào Đại học không phải là lựa chọn duy nhất, để con người có được tương lai tốt đẹp mà chúng ta vẫn có nhiều sự lựa chọn khác dẫn tới thành công.

* Bài học:

- Tuổi trẻ sống cần có ước mơ, hoài bão, lí tưởng, quyết tâm thực hiện ước mơ và biến ước mơ trở thành hiện thực. Quyết tâm học tập tốt để có thể bước chân vào giảng đường đại học, trở thành người có ích cho xã hội và cống hiến phần sức lực nhỏ bé của mình cho quê hương, đất nước. Tuy nhiên căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh, năng lực của bản thân có thể học nghề vẫn có tương lai và gặt hái được thành công.

Lưu ý

d. Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt

e. Sáng tạo

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận.

Câu 2

- Yêu cầu về kĩ năng: Nắm vững phương pháp làm bài văn nghị luận văn học, hoàn chỉnh về bố cục, vận dụng tốt các thao tác lập luận, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp…

- Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày suy nghĩ của mình theo những cách khác nhau nhưng hợp lí và có sức thuyết phục và đảm bảo các ý sau:

* Giới thiệu tác giả - tác phẩm 

- Là truyện ngắn thành công của Tô Hoài viết về cuộc sống của con người vùng đất Tây Bắc. Trong tác phẩm nhà văn đã xây dựng hình tượng nhân vật Mị- sống cuộc đời của một nô lệ đã thể hiện một sức sống tiềm tàng mãnh liệt để đến với cuộc sống tự do. Viết về nhân vật của mình Tô Hoài đã có ý kiến: Nhưng điều kì diệu là dẫu trong cùng cực đến thế, mọi thế lực của tội ác cũng không giết được sức sống của con người. Lay lắt đói khổ nhục nhã. Mị vẫn sống, âm thầm tiềm tàng, mãnh liệt.”

* Giải thích.

- Thế lực tội ác: Đó là sự tàn bạo, cường quyền của cha con nhà thống lí Pátra đã biến Mị trở thành con dâu gạt nợ- một nô lệ sống “Lay lắt đói khổ nhục nhã” trong gia đình.

- Điều kì diệu là sức sống tiềm tàng vẩn ẩn dấu bên trong âm thầm mãnh liệt chỉ cần có cơ hội là sức sống đó trỗi dậy một cách mạnh mẽ

=> Ca ngợi sức sống của con người -> giá trị nhân đạo của tác phẩm.

* Chứng minh:

Diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân.

- Cuộc sống trong cùng cực đau khổ của Mị khi làm dâu nhà thống lí. Mị bị đầy đọa cả về thể xác lẫn tinh thần, sống cùng cực, lay lắt, khổ nhục khiến Mị tê liệt về cảm xúc - vô cảm… (Trình bày ngắn ngọn)

- Nhưng điều kì diệu là dẫu trong cùng cực đến thế, Mị vẫn ẩn chứa một sức sống tiềm tàng mãnh liệt, khát vọng tự do hạnh phúc, sức sống ấy bắt đầu trỗi dậy trong những đêm tình mùa xuân .

+ Những yếu tố ngoại cảnh tác động tới sự hồi sinh của Mị: Cảnh Hồng Ngài bắt đầu vào xuân- cỏ gianh vàng ửng, gió rét dữ dội….; Cảnh các làng Mèo đỏ với những chiếc váy hoa đem phơi ở các mỏm đá, tiếng trẻ con nô đùa trước sân. Đặc biệt là âm thanh tiếng sáo ở đầu núi rủ bạn đi chơi, Mị đã bắt đầu nhẩm theo bài hát của người thổi sáo => Đó là dấu hiện giúp Mị bừng tỉnh trong đêm tình mùa xuân.

+ Tiếng sáo đã dẫn đến hành động Mị “nổi loạn”. Mị lén lấy hủ rượu uống ực từng bát một -> uống như nuốt cay đắng, phẩn uất vào lòng. Tiếng sáo, hơi rượu đã làm Mị nhớ về quá khứ êm đẹp của mình: Ngày trước Mị thổi sáo giỏi, có bao nhiêu người mê ngày đêm thổi sáo đi theo Mị. Mị thấy “phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm tết ngày trước” và Mị ý thức được rằng “Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi”-> Mị khát khao được tự do, muốn được giống như những người phụ nữ khác. Nhưng hiện tại Mị đau đớn ê chề, tủi nhục, Mị muốn chết “Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay chứ không buồn nhớ lại nữa” -> Mị muốn phản kháng lại hoàn cảnh, không chấp nhận cuộc sống trâu ngựa này nữa. Đó là khi sức sống tiềm tàng đã được đánh thức.

+ Mị đã đi đến một quyết định táo bạo: đi theo những cuộc chơi “ lấy ống mỡ, xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa đèn cho sáng….. Mị cũng sắp đi chơi… Mi quấn lại tóc, Mi với tay lấy cái váy hoa vắt ở trong vách…”-> Mị làm trong lặng lẽ nhưng vô cùng mãnh liệt, khát vọng sống còn mạnh mẽ lớn hơn sự sợ hãi, Mị không còn là con trâu con ngựa nữa mà là một con người có quyền được sống.

---(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---

 

ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ Câu 1 đến Câu 4:

Cho dù bạn đánh mất niềm tin của người khác do chủ ý phản bội, phán xét kém, sai lầm vô ý, thiếu năng lực, hay chỉ là do hiểu lầm, thì con đường khôi phục niềm tin cũng như nhau - gia tăng tín nhiệm cá nhân và hành xử theo hướng tạo ra niềm tin.

Tuy nhiên, trước hết ta cần tìm hiểu tại sao niềm tin đã bị mất để làm chìa khóa áp dụng Yếu tố cốt lõi và Hành vi nhằm khôi phục niềm tin. Nói chung, niềm tin bị mất do vi phạm bản tính (Chính trực hay Chủ đích) sẽ khó khôi phục hơn so với niềm tin bị mất do vi phạm năng lực (Khả năng hay Kết quả). Vi phạm chính trực là trường hợp khó khăn nhất trong mọi mối quan hệ, dù là quan hệ cá nhân, gia đình, công việc, tổ chức, hay trên thương trường. Bạn cũng nhớ rằng khi nói đến khôi phục niềm tin là bạn đang nói đến thay đổi cảm xúc của người khác về bạn và thay đổi mức độ tự tin dành cho bạn. Và đó là điều bạn không thể kiểm soát. Bạn không thể ép buộc người ta tin bạn. Bạn không thể buộc họ phải tin tưởng bạn. Họ cũng đang có những vấn đề khác trong cuộc đời họ khiến việc tin bạn lại càng khó khăn hơn. Hay họ nhìn nhận việc vi phạm yếu tố năng lực là vi phạm về bản tính, và làm phức tạp thêm vấn đề. Bạn nên nhớ bạn chỉ có thể làm được những gì thuộc khả năng mình. Nhưng như vậy cũng đã là nhiều. Và ngay cả khi bạn không thể khôi phục niềm tin trong một mối quan hệ hay tình huống cụ thể, khi củng cố Yếu tố cốt lõi và tạo ra thói quen trong Hành vi, bạn cũng tăng khả năng thiết lập hay khôi phục niềm tin trong những tình huống khác, những mối quan hệ khác trong cuộc đời.

Vì vậy, bạn nên nhớ rằng chúng ta không bàn đến việc “cải hóa” người khác. Bạn không làm được điều đó. Nhưng bạn có thể chứng tỏ mình là một người uy tín, xứng đáng với niềm tin và hành xử theo hướng tạo dựng niềm tin. Và kinh nghiệm cho thấy khi bạn thể hiện được như vậy theo thời gian tác dụng của nó sẽ rất lớn trong việc khôi phục niềm tin.

(Stephen M.R.Covey, trích Tốc độ của niềm tin, Trần Thị Ngân Tuyến dịch, tr.314-315, NXB Tổng hợp, TP.HCM)

Câu 1. Xác định thao tác lập luận chính trong đoạn trích trên.

Câu 2. Theo tác giả, vì sao Bạn không thể ép buộc người ta tin bạn?

Câu 3. Theo anh/chị vì sao tác giả cho rằng: Niềm tin bị mất do vi phạm bản tính (Chính trực hay Chủ đích) sẽ khó khôi phục hơn so với niềm tin bị mất do vi phạm năng lực (Khả năng hay Kết quả)?

Câu 4. Thông điệp ý nghĩa mà anh chị rút ra được từ được trích là gì? Lí giải.

II. LÀM VĂN: (7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của việc tạo dựng niềm tin ở mỗi người chúng ta trong cuộc sống.

Câu 2: (5,0 điểm)

Đọc hai đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Khi có giặc người con trai ra trận

Người con gái trở về nuôi cái cùng con

Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh

Nhiều người đã trở thành anh hùng

Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ”

“Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng

Họ chuyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi

Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói

Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân

Họ đắp đập be bờ cho người đời sau trồng cây hái trái”

Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ trên. Từ đó nhận xét cái nhìn của nhà thơ về vai trò của người dân đối với đất nước.

---- HẾT ----

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm)

Câu 1. 

Thao tác lập luận chính: Bình luận

Câu 2. Theo tác giả, Bạn không thể ép buộc người ta tin bạn vì:

- Họ cũng đang có những vấn đề khác trong cuộc đời họ khiến việc tin bạn lại càng khó khăn hơn.

- Hay họ nhìn nhận việc vi phạm yếu tố năng lực là vi phạm về bản tính, và làm phức tạp thêm vấn đề.

Câu 3. Tác giả cho rằng: Niềm tin bị mất do vi phạm bản tính (Chính trực hay Chủ đích) sẽ khó khôi phục hơn so với niềm tin bị mất do vi phạm năng lực (Khả năng hay Kết quả) vì:

- Vi phạm năng lực (Kết quả hay Khả năng): vừa mang tính chủ quan vừa mang tính khách quan, kết quả của một cá nhân đôi khi cũng bị chi phối bởi yếu tố bên ngoài.

- Vi phạm bản tính (Chính trực hay Chủ đích): mang tính chủ quan, xuất phát từ nhân cách, đạo đức con người.

Câu 4. Thông điệp ý nghĩa mà anh chị rút ra được từ được trích là gì?

Lí giải.

- Về hình thức:

+ HS viết 01 đoạn văn

+ Đoạn văn không quá 10 dòng

- Về nội dung:

+ HS rút ra được thông điệp ý nghĩa

+ HS lí giải hợp lí, thuyết phục

II. LÀM VĂN: (7,0 điểm)

Câu 1

a. Đảm bảo hình thức đoạn văn: HS có thể viết đoạn văn diễn dịch, qui nạp, tổng phân hợp,…; kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận, có lí lẽ dẫn chứng hợp lí, thuyết phục.

b. Xác định chính xác vấn đề nghị luận: ý nghĩa của việc tạo dựng niềm tin nơi người khác ở mỗi người chúng ta trong cuộc sống.

c. Triển khai vấn đề thành các luận điểm nhằm thể hiện suy nghĩ của bản thân về vấn đề nghị luận.

Có thể triển khai theo hướng sau:

Niềm tin là sự tin cậy, tạo dựng niềm tin là tạo nên, dựng nên sự tin cậy của người khác đối với chính mình.

- Ý nghĩa của việc tạo dựng niềm tin:

+ Bản thân nhận được sự tín nhiệm của mọi người nên dễ dàng thành công hơn trong cuộc sống; được mọi người yêu mến, quý trọng; tinh thần thoải mái, lạc quan; có cái nhìn dành cho cuộc sống và con người tích cực hơn;…

+ Việc tạo dựng niềm tin của mỗi cá nhân sẽ giúp cho xã hội ngày càng tốt đẹp hơn, thân thiện hơn, ưu việt hơn,…

+ Tạo lập niềm tin là một việc làm khó nên bản thân cần mạnh mẽ, quyết tâm.

d. Sáng tạo: có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.

e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo qui tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

* Lưu ý: Không chấm điểm tuyệt đối những bài làm triển khai ý như một bài văn; khuyến khích những bài viết sáng tạo, thể hiện cá tính.

Câu 2.

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để thực hiện kiểu bài Nghị luận văn học về một đoạn thơ; bài viết phải có bố cục rõ ràng, đầy đủ; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài; mở bài nêu được vấn đề nghị luận, thân bài triển khai được vấn đề nghị luận, kết bài khẳng định được vấn đề nghị luận.

Thiếu mở bài hoặc kết bài, thân bài chỉ có 2 đoạn hoặc cả bài chỉ có 1 đoạn văn.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận 2 đoạn thơ; nhận xét cái nhìn của nhà thơ về vai trò của người dân đối với đất nước.

Xác định chưa rõ vấn đề nghị luận, chỉ nêu chung chung hoặc phầntriển khai vấn đề không thực hiện đầy đủ các yêu cầu của đề.

c. Triển khai vấn đề thành các luận điểm thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận để làm rõ vấn đề nghị luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

- Có thể triển khai theo định hướng sau:

1. Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm

2. Cảm nhận hai đoạn thơ

2.1. Đoạn thơ 1:

* Nội dung: Trong bốn nghìn năm của đất nước, Nguyễn Khoa Điềm không nhắc đến các triều đại, các anh hùng nổi tiếng mà nhấn mạnh đến vô vàn những con người vô danh bình dị.

- Đất nước bốn nghìn năm là do những con người bình dị, vô danh tạo dựng, giữ gìn;

- Nhân dân chính là người đã hi sinh máu xương của mình để bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ, nền độc lập dân tộc;

- Niềm tự hào, tri ân của tác giả dành cho những con người vô danh nhưng đã làm nên đất nước;

* Nghệ thuật:

- Từ ngữ giàu sức gợi: năm thàng nào, người người lớp lớp,…

- Giọng thơ trữ tình chính luận.

2.2. Đoạn thơ 2:

* Nội dung: Đoạn thơ khẳng định công lao vĩ đại của nhân dân trong việc tạo ra, giữ gìn và truyền lại cho thế hệ sau những giá trị vật chất, tinh thần

- Trong từng hạt lúa bé nhỏ có công sức, tâm huyết, trí tuệ của bao thế hệ con người.

- Trong tiếng nói ta thừa hưởng từ cha ông có tình yêu và sức sống mãnh liệt của tâm hồn Việt;

* Nghệ thuật:

- Hình ảnh cụ thể, giàu sức gợi: hạt lúa, ngọn lửa, giọng nói, tên xã, tên làng,…

- Biện pháp tu từ sử dụng hiệu quả: liệt kê, ẩn dụ, điệp,…

- Sử dụng sáng tạo chất liệu văn học dân gian kết hợp với hình thức thơ hiện đại.

- Giọng thơ trữ tình chính luận.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 3 đề thi thử THPT QG môn Ngữ văn năm 2021 Trường THPT Phương Sơn. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang Hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

 

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON