QUẢNG CÁO Tham khảo 2435 câu hỏi trắc nghiệm về Đề thi THPTQG Câu 1: Mã câu hỏi: 71559 Một sợi dây đàn hồi MN đang được căng ngang. Đầu N cố định, đầu M được kích thích dao động cưỡng bức với biên độ rất nhỏ (coi thể coi như M đứng yên). Sóng truyền trên sợi dây với bước sóng bằng 32 cm. Để có sóng dừng trên dây MN thì chiều dài sợi dây có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau? A. 72 cm. B. 56 cm. C. 80 cm. D. 40 cm. Xem đáp án Câu 2: Mã câu hỏi: 71560 Một con lắc đơn gồm quả cầu nhỏ được treo vào sợi dây nhẹ, không dãn dài 63 cm. Con lắc dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Lấy \(g = {\pi ^2}{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\). Chu kì dao động của con lắc là A. 1,6 s. B. 0,5 s. C. 2 s. D. 1 s. Xem đáp án Câu 3: Mã câu hỏi: 71562 Một sóng điện từ có tần số 6.1014 Hz. Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là c = 3.108 m/s. Đây là A. bức xạ tử ngoại. B. bức xạ hồng ngoại. C. sóng vô tuyến. D. ánh sáng nhìn thấy. Xem đáp án Câu 4: Mã câu hỏi: 71565 Một vật dao động điều hòa với phương trình \(x = 5\cos \left( {8t - \frac{\pi }{3}} \right){\rm{ cm}}\) , với t tính bằng giây. Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động là A. 8 cm/s. B. 5 cm/s. C. 40 cm/s. D. 13 cm/s. Xem đáp án Câu 5: Mã câu hỏi: 71566 Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 100 g được treo vào lò xo có độ cứng 10 N/m. Đầu kia của lò xo được gắn lên trần một toa tàu. Con lắc bị kích thích mỗi khi bánh của toa tàu gặp chỗ nối nhau của đường ray. Biết chiều dài của mỗi đường ray là 12,5 m. Lấy \(g = {\pi ^2}{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\). Để biên độ dao động lớn nhất thì tàu chạy thẳng đều với tốc độ xấp xỉ bằng A. 46,2 km/h. B. 19,8 km/h. C. 71,2 km/h. D. 92,5 km/h. Xem đáp án Câu 6: Mã câu hỏi: 71568 Cho hai dòng điện có cường độ I1 = I2 = 5 A chạy trong hai dây dẫn thẳng dài, song song, cách nhau 20 cm theo cùng một chiều. Cảm ứng từ tại điểm M cách đều mỗi dây một khoảng 10 cm có độ lớn là A. 2.10-7 T. B. 0 T. C. 2.10-3 T. D. 2.10-5 T. Xem đáp án Câu 7: Mã câu hỏi: 71570 Một mạch dao động gồm tụ điện có điện dung C = 20 nF và cuộn dây có hệ số tự cảm L = 40 mH. Biết mạch có điện trở R = 20 \(\Omega \). Để duy trì dao động trong mạch với hiệu điện thế cực đại U0 = 4 V, cần cung cấp cho mạch công suất điện bằng A. 8 \(\mu {\rm{W}}\). B. 160 \(\mu {\rm{W}}\). C. 80 \(\mu {\rm{W}}\). D. 16 \(\mu {\rm{W}}\). Xem đáp án Câu 8: Mã câu hỏi: 71572 Đặt điện áp xoay chiều \(u = 200\sqrt 2 \cos 100\pi t{\rm{ }}\left( V \right)\) vào hai đầu một đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(L = \frac{1}{{2\pi }}{\rm{ }}\left( H \right)\) và tụ điện có điện dung \(C = \frac{{{{2.10}^{ - 4}}}}{{3\pi }}{\rm{ }}\left( F \right)\). Dùng Am – pe kế nhiệt để đo cường độ dòng điện trong đoạn mạch. Số chỉ của am – pe kế là A. 1,5 A. B. 2 A. C. 3 A. D. 0,5 A. Xem đáp án Câu 9: Mã câu hỏi: 71574 Một bể nước có mặt thoáng đủ rộng. Chiếu một chùm tia sáng trắng hẹp từ không khí vào nước với góc tới i = 600. Biết chiết suất của nước với tia đỏ là nđ = 1,33 và với tia tím là nt = 1,34. Góc hợp bởi tia tím và tia đỏ sau khi khúc xạ qua mặt nước là A. 0,120. B. 0,370. C. 1,20. D. 3,70. Xem đáp án Câu 10: Mã câu hỏi: 71576 Một sợi dây PQ đàn hồi, dài, được căng ngang. Đầu Q gắn vào tường, còn đầu P gắn vào một cần rung có tần số thấp. Tại thời điểm t = 0, bắt đầu cho cần rung dao động. Khi đó, đầu P bắt đầu dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với vận tốc đầu hướng xuống dưới. Chu kì dao động của P là T. Hình vẽ nào trong các hình vẽ bên biểu diễn hình dạng sợi dây tại thời điểm \(t = \frac{{3T}}{4}\) A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4. Xem đáp án Câu 11: Mã câu hỏi: 71578 Sóng ngang truyền trên một sợi dây rất dài từ M đến N rồi đến P với bước sóng \(\lambda \) và chu kì T. Biết \(MN = \frac{\lambda }{4}\); \(NP = \frac{\lambda }{2}\). Tại thời điểm t1, M đang có li độ cực tiểu. Khẳng định nào sau đây là sai? A. Tại thời điểm \({t_2} = {t_1} + \frac{T}{4}\), N đang qua vị trí cân bằng. B. Tại thời điểm \({t_2} = {t_1} + \frac{T}{4}\), M có tốc độ cực đại. C. Tại thời điểm t1, N có tốc độ cực đại. D. Tại thời điểm t1, P có tốc độ cực đại. Xem đáp án Câu 12: Mã câu hỏi: 71581 Một con lắc lò xo có độ cứng 100 N/m và vật nặng khối lượng 100 g đang dao động điều hòa. Biết tại thời điểm t = 0, vật đang đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Thời điểm nào sau đây không phải là thời điểm con lắc có động năng bằng thế năng? A. 0,05 s. B. 0,025 s. C. 0,125 s. D. 0,075 s. Xem đáp án Câu 13: Mã câu hỏi: 71585 Trên đoạn mạch không phân nhánh có bốn điểm theo đúng thứ tự A, M, N, B. Giữa A và M chỉ có điện trở thuần R. Giữa M và N có hộp kín X. Giữa N và B chỉ có cuộn cảm thuần có độ tự cảm thay đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một điện áp xoay chiều có biểu thức \(u = {U_0}\cos \left( {\omega t + \varphi } \right){\rm{ }}\left( V \right)\). Khi thay đổi L, người ta đo được công suất tiêu thụ của cả mạch luôn lớn gấp ba lần công suất tiêu thụ của đoạn mạch MB. Biết rằng khi L = 0, độ lệch pha giữa điện áp u và dòng điện trong mạch nhỏ hơn 20o. Trong quá trình điều chỉnh L, góc lệch pha giữa điện áp tức thời của đoạn mạch MB so với điện áp tức thời của đoạn mạch AB đạt giá trị lớn nhất bằng A. \(\frac{\pi }{4}\) B. \(\frac{\pi }{2}\) C. \(\frac{\pi }{3}\) D. \(\frac{\pi }{6}\) Xem đáp án Câu 14: Mã câu hỏi: 71586 Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(\lambda \). Màn quan sát cách mặt phẳng chứa hai khe một khoảng không đổi D. Khoảng cách giữa hai khe S1 và S2 có thể thay đổi được (nhưng S1 và S2 luôn cách đều S2). Xét điểm M trên màn, lúc đầu tại M là vân sáng bậc 3. Nếu lần lượt giảm hoặc tăng khoảng cách S1S2 một lượng \(\Delta x\)thì tại M là vân sáng bậc k và vân sáng bậc 2k. Nếu tăng khoảng cách S1S2 thêm \(2\Delta x\) so với lúc đầu thì tại M là A. vân sáng bậc 6. B. vân sáng bậc 5. C. vân tối thứ 6 D. vân tối thứ 5. Xem đáp án Câu 15: Mã câu hỏi: 71587 Một con lắc lò xo treo thẳng đứng đang dao động điều hòa dọc theo trục Ox với biên độ 3 cm. Xét chuyển động theo một chiều từ vị trí cân bằng O đến biên. Khi đó, tốc độ trung bình khi bật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ x0 bằng tốc độ trung bình khi vật đi từ vị trí có li độ x0 đến biên và cùng bằng 60 cm/s. Lấy \(g = {\pi ^2}{\rm{ }}\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\). Trong một chu kì, khoảng thời gian lò xo bị dãn xấp xỉ là A. 0,12 s. B. 0,05 s. C. 0,15 s. D. 0,08 s. Xem đáp án ◄1...120121122123124...163► ADSENSE TRACNGHIEM TRA CỨU CÂU HỎI Nhập ID câu hỏi: Xem lời giải CHỌN NHANH BÀI TẬP Theo danh sách bài tập Tất cả Làm đúng () Làm sai () Mức độ bài tập Tất cả Nhận biết (0) Thông hiểu (0) Vận dụng (0) Vận dụng cao (0) Theo loại bài tập Tất cả Lý thuyết (0) Bài tập (0) Theo dạng bài tập Tất cả Bộ đề thi nổi bật