YOMEDIA
NONE
  • Câu hỏi:

    Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại A, \(\widehat {ABC} = {30^0}\); SBC là tam giác đều cạnh a và mặt bên SBC vuông góc với đáy. Tính khoảng cách từ C đến mặt phẳng (SAB).

    • A. \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt {13} }}{{13}}\)
    • B. \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt {26} }}{{13}}\)
    • C. \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt {39} }}{{13}}\)
    • D. \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt {52} }}{{13}}\)

    Đáp án đúng: C

    Gọi E là trung điểm cuả BC khi đó: \(SE \bot \left( {ABC} \right)\) và \(SE = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

    Ta có:  \(BC = a \Rightarrow AB = \frac{{a\sqrt 3 }}{2};AC = \frac{a}{2}\)

    Vậy thể tích của khối chóp là: \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{a}{2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}}}{{16}}\).

    Để tính khoảng cách từ C đến (SAB) ta cần tính diện tích tam giác SAB.

    Ta có:  \(AB = \frac{{a\sqrt 3 }}{2};\,SB = a;\,SA = \sqrt {S{E^2} + E{A^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = a\)

    Áp dụng công thức Heron ta được:

    \({S_{\Delta SAB}} = \sqrt {p(p - SA)(p - SB)(p - AB)} = \frac{{\sqrt {39} }}{{16}}{a^2}\)

    \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{{3{V_{S.ABC}}}}{{{S_{\Delta SAB}}}} = \frac{{a\sqrt {39} }}{{13}}\)

    YOMEDIA
YOMEDIA

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

 

 

CÂU HỎI KHÁC VỀ ỨNG DỤNG THỂ TÍCH TÍNH KHOẢNG CÁCH, CHỨNG MINH HỆ THỨC

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON