AMBIENT

Giải Hóa 12 SGK nâng cao Chương 5 Bài 21 Luyện tập

Dưới đây là Hướng dẫn giải bài tập Hóa 12 nâng cao Chương 5 Bài 21 Luyện tập được hoc247 biên soạn và tổng hợp, nội dung bám sát theo chương trình SGK Hóa học 12 nâng cao giúp các em học sinh nắm vững phương pháp giải bài tập và ôn tập kiến thức hiệu quả hơn. 

Bài 1 trang 125 SGK Hóa 12 nâng cao

a) Phản ứng hóa học xảy ra trong pin điện hóa :

2Cr + 3Cu2+ → 2Cr3+ + 3Cu

Eo của pin điện hóa là :

A. 0,40V

B. 1,08V

C. 1,25V

D. 2,5V

Biết ECu2+/Cu = +0,34; ECr3+/Cr = -0,74 V

b) Phản ứng hóa học xảy ra trong pin điện hóa :

2Au3+ + 3Ni → 2Au + 3Ni2+

Eo của pin điện hóa là :

A. 3,75 V

B. 2,25 V

C. 1,76 V

D. 1,25 V

Hướng dẫn giải:

Câu a:

Đáp án B

Epin = EoCu2+/Cu - EoCr3+/Cr = 0,34 - (-0,74)= 1,08 V

Câu b:

Đáp án C

Epin = EAu3+/Au - ENi2+/Ni = 1,5 – (-0,26) = 1,76 V


Bài 2 trang 125 SGK Hóa 12 nâng cao

a. Chất nào sau đây có thể oxi hóa Zn thành Zn2+?

A. Fe

B. Ag+

C. Al3+

D. Ca2+

b. Kim loại Zn có thể khử được các ion nào sau đây?

A. Na+

B. H+

C. Ca2+

D. Mg2+

Hướng dẫn giải:

Câu a:

Đáp án B

Zn + 2Ag+ → Zn2+ + 2Ag

Câu b:

Đáp án B

Zn + 2H+ → Zn2+ + H2


Bài 3 trang 125 SGK Hóa 12 nâng cao

Trong quá trình pin điện hóa Zn – Ag hoạt động, ta nhận thấy :

A. khối lượng của điện cực Zn tăng

B. Khối lượng của điện cực Ag giảm

C. Nồng độ của ion Zn2+ trong dung dịch tăng

D. Nồng độ của ion Ag+ trong dung dịch tăng

Hướng dẫn giải:

A – Sai

B – Sai

C – Đúng

D – Sai


Bài 4 trang 125 SGK Hóa 12 nâng cao

Dưới đây là hình vẽ của 4 sơ đồ pin điện hóa chuẩn. Hãy cho biết sơ đồ nào được vẽ và chú thích đúng, sai. Đề nghị sửa lại những chỗ sai.

Cho biết E(Ag+/Ag) = +0,80 V

Eo (Cu2+/Cu) = +0,34 V

Eo (Zn2+/Zn) = -0,76 V

1) Sơ đồ (a) vẽ đúng, suất điện động chuẩn của pin ghi đúng

2) Sơ đồ (b) vẽ sai, suất điện động chuẩn của pin ghi đúng

3) Sơ đồ (c) vẽ đúng, suất điện động chuẩn của pin ghi sai

4) Sơ đồ (d) vẽ sai, suất điện động chuẩn của pin ghi đúng

Sửa lại như sau :


Bài 5 trang 126 SGK Hóa 12 nâng cao

Khi nhúng một lá Zn vào dung dịch muối Co2+, nhận thấy có một lớp kim loại Co phủ ngoài lá kẽm. Khi nhúng lá Pb và dung dịch muối trên, không nhận thấy hiện tượng nào xảy ra.

a. Kim loại nào có tính khử mạnh nhất trong số 3 kim loại trên

b. Cation nào có tính oxi hóa mạnh nhất trong số 3 cation kim loại trên

c. Sắp xếp cặp oxi hóa – khử của những kim loại trên theo chiều tính oxi hóa của cation tăng dần.

d. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa các cặp oxi hóa – khử

Hướng dẫn giải:

Câu a:

Zn đẩy dược Co; Pb không đẩy được Co

⇒ Zn có tính khử mạnh nhất

Câu b:

Pb2+ có tính oxi hóa mạnh nhất

Câu c:

Xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của cation : Zn2+/Zn; Co2+/Co; Pb2+/Pb

Câu d:

Các phản ứng xảy ra giữa các cặp oxi hóa khử

Zn + Co2+ → Zn2+ + Co

Zn + Pb2+ → Zn2+ + Pb

Co + Pb2+ → Co2+ + Pb


Bài 6 trang 126 SGK Hóa 12 nâng cao

Hãy giải thích hiện tượng thí nghiệm: Ngâm một lá Zn nhỏ, tinh khiết trong dung dịch HCl thấy bọt khí H2 thoát ra ít và chậm. Nếu nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4 thấy bọt khí H2 thoát ra rất nhiều và nhanh.

Hướng dẫn giải:

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Bọt khí hidro thoát ra ít và chậm do H2 sinh ra trên bề mặt lá kẽm cản trở phản ứng. Khi thêm CuSO4: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

Cu được giải phóng bám trên viên kẽm hình thành cặp pin điện hóa Zn – Cu trong đó

Zn là cực âm và bị ăn mòn Zn → Zn2+ + 2e

Electron đến cực dương là Cu, tại đây 2H+ + 2e → H2

Bọt khí hidro thoát ra ở cực dương nhiều và liên tục


Bài 7 trang 126 SGK Hóa 12 nâng cao

Cho cặp oxi hóa – khử sau : Ag+/Ag; Fe2+/Fe; Zn2+/Zn

a) Hãy viết các phản ứng biến đổi qua lại giữa cation kim loại và nguyên tử kim loại trong mỗi cặp

b) Hãy cho biết trong các cặp oxi hóa – khử đã cho, chất nào có tính

1. oxi hóa mạnh nhất?

2. oxi hóa yếu nhất ?

3. Khử mạnh nhất?

4. Khử yếu nhất?

Hướng dẫn giải:

Câu a:

Ag+ + e → Ag

Fe2+ + 2e → Fe

Zn2+ + 2e → Zn

Câu b:

Chất oxi hóa mạnh nhất : Ag+

Chất oxi háo yếu nhất : Zn2+

Chất khử mạnh nhất : Zn

Chất khử yếu nhất : Ag


Bài 8 trang 126 SGK Hóa 12 nâng cao

Hãy tính thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử Eo (Zn2+/Zn ). Biết rằng Epđh Zn-Cu = 1,10 V và Eo (Cu2+/Cu ) = +0,34 V

Hướng dẫn giải:

Epđh = ECu2+/Cu - EZn2+/Zn = +1,1 V ⇒ EZn2+/Zn = +0,34 – 1,1 = -0,76 V


Bài 9 trang 126 SGK Hóa 12 nâng cao

Có những pin điện hóa được tạo thành từ những cặp oxi hóa – khử sau :

a) Pb2+/Pb và Fe2+/Fe

b) Ag+/Ag và Fe2+/Fe

c) Ag+/Ag và Pb2+/Pb

Hãy tính suất điện động chuẩn của mỗi pin điện hóa

Biết rằng : E(Ag+/Ag) = +0,80 V

Eo (Pb2+/Pb ) = -0,13 V

Eo (Fe2+/Fe) = -0,44 V

Hướng dẫn giải:

Câu a:

EFe-Pb = EPb2+/Pb - EFe2+/Fe = -0,13 – (-0,44) = +0,31 V

Câu b:

EFe-Ag = EAg+/Ag - EFe2+/Fe = +0,8 – (-0,44) = + 1,24 V

Câu c:

EPb-Ag = EAg+/Ag - EPb2+/Pb = +0,8 – (-0,13) = +0,93 V


Bài 10 trang 126 SGK Hóa 12 nâng cao

Có những pin điện hóa được ghép bởi những cặp oxi hóa – khử chuẩn sau :

a) Pb2+/Pb và Zn2+/Zn

b) Mg2+/Mg và Pb2+/Pb

Hướng dẫn giải:

Câu a:

Phản ứng trong pin điện hóa : Zn + Pb2+ → Zn2+ + Pb

Zn → Zn2+ +2e

Zn : Cực âm, anot

Pb2+ + 2e → Pb

Pb : cực dương, catot

EZn-Pb = -0,13 – (-0,76) = +0,63 V

Câu b:

Phản ứng trong pin điện hóa : Mg + Pb2+ → Mg2+ + Pb

Mg → Mg2+ +2e

Mg: Cực âm, anot

Pb2+ + 2e → Pb

Pb: cực dương, catot

EMg-Pb = -0,13 – (-2,37) = +2,24 V

 

Trên đây là nội dung chi tiết giải bài tập SGK nâng cao môn Hóa 12 Chương 5 Luyện tập, với hướng dẫn giải chi tiết, rõ ràng, trình bày khoa học. Hoc247 hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các bạn học sinh lớp 12 học tập thật tốt!

 

YOMEDIA