QUẢNG CÁO Tham khảo 2435 câu hỏi trắc nghiệm về Đề thi THPTQG Câu 1: Mã câu hỏi: 72328 Hai nguồn sóng kết hợp A, B trên mặt thoáng chất lỏng cách nhau 40 cm luôn dao động cùng pha. Sóng do hai nguồn phát ra có bước sóng là 6 cm. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Hai điểm C, D nằm trên mặt nước sao cho ABCD tạo thành hình chữ nhật có cạnh AD = 30 cm. Số điểm dao động vói biên độ cực đại và cực tiểu trên đoạn CD lần lượt là: A. 5 và 6. B. 7 và 6. C. 13 và 12. D. 11 và 10. Xem đáp án Câu 2: Mã câu hỏi: 72329 Một sợi dây AB đàn hồi căng ngang dài 24 cm, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với hai bụng sóng. Khi dây duỗi thẳng, M và N là hai điểm trên dây chia sợi dây thành ba đoạn bằng nhau. Tỉ số khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất giữa hai điểm M và N trong quá trình sợi dây dao động là 1,25. Biên độ dao động bụng sóng là A. 4cm. B. 3cm C. \(2\sqrt 3 \) cm D. \(2\sqrt 2 \) cm Xem đáp án Câu 3: Mã câu hỏi: 72332 Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp O1 và O2 cách nhau 6 cm, dao động cùng pha, cùng biên độ. Chọn hệ trục tọa độ vuông góc xOy thuộc mặt nước với gốc tọa độ là vị trí đặt nguồn O1 còn nguồn O2 nằm trên Oy. Hai điểm P và Q nằm trên Ox có OP = 4,5 cm và OQ = 8 cm. Biết phần tử nước tại P không dao động còn phần tử nước tại Q dao động với biên độ cực đại. Biết giữa P và Q còn có một cực đại. Trên đoạn OP, điểm gần P nhất mà các phần tử nước dao động với biên độ cực đại cách P một đoạn gần giá trị nào nhất sau đây? A. 1,0 cm. B. 2,0 cm. C. 2,5 cm D. 3,5 cm Xem đáp án Câu 4: Mã câu hỏi: 72342 Đặt điện áp \(u = U\sqrt 2 \cos 2\pi f\) (V) (trong đó U không đổi, f thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Khi tần số của điện áp là f1 = f thì hệ số công suất của đoạn mạch là cosφ1 . Khi tần số của điện áp là f2 = 3f thì hệ số công suất của đoạn là cosφ2 = \(\sqrt 2 \)cosφ1 . Giá trị của cosφ1 và cosφ2 lần lượt là A. \(\frac{1}{5};\frac{{\sqrt 2 }}{5}\) B. \(\frac{{\sqrt 7 }}{4};\frac{{\sqrt {14} }}{4}\) C. \(\frac{2}{5};\frac{{\sqrt 3 }}{5}\) D. \(\frac{{\sqrt 2 }}{2};1\) Xem đáp án Câu 5: Mã câu hỏi: 72343 Con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương ngang với biên độ A. Đúng lúc lò xo giãn nhiều nhất thì người ta giữ cố định điểm chính giữa của lò xo khi đó con lắc dao động với biên độ A1. Tỉ số A1 / A bằng: A. \(\frac{1}{2}\) B. 2 C. \(\frac{1}{3}\) D. 1 Xem đáp án Câu 6: Mã câu hỏi: 72345 Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 16 V, điện trở trong r = 2Ω, mạch ngoài gồm điện trở R1 = 2Ω mắc song song với một biến trở Rx. Điều chỉnh Rx để công suất tiêu thụ trên Rx lớn nhất. Giá trị công suất này bằng A. 128 W. B. 64 W. C. 32 W. D. 16 W. Xem đáp án Câu 7: Mã câu hỏi: 72347 Đặt điện áp \(u = 100\sqrt 3 \cos \left( {100\pi t + {\varphi _0}} \right)\) (V) vào hai đầu A, B của mạch điện cho như hình H1. Khi K mở hoặc đóng thì đồ thị cường độ dòng điện theo thời gian tương ứng là im và iđ như hình H2. Hệ số công suất của mạch khi K đóng là A. \(\frac{1}{{\sqrt 5 }}\) B. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\) C. \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\) D. \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\) Xem đáp án Câu 8: Mã câu hỏi: 72348 Tại một điểm M có một máy phát điện xoay chiều một pha có công suất phát điện và điện áp hiệu dụng ở hai cực của máy phát đều không đổi. Nối hai cực của máy phát với một trạm tăng áp có hệ số tăng áp là k đặt tại đó. Từ máy tăng áp điện năng được đưa lên dây tải cung cấp cho một xưởng cơ khí cách xa điểm M. Xưởng cơ khí có các máy tiện cùng loại công suất khi hoạt động là như nhau. Khi hệ số k = 2 thì ở xưởng cơ khí có tối đa 115 máy tiện cùng hoạt động. Khi hệ số k = 3 thì ở xưởng cơ khí có tối đa 125 máy tiện cùng hoạt động. Coi rằng chỉ có hao phí trên dây tải điện là đáng kể. Điện áp và dòng điện trên dây tải điện luôn cùng pha. Do xẩy ra sự cố ở trạm tăng áp người ta phải nối trực tiếp dây tải điện vào hai cực của máy phát điện. Khi đó ở xưởng cơ khí có thể cho tối đa bao nhiêu máy tiện cùng hoạt động. A. 58. B. 74. C. 61. D. 93. Xem đáp án Câu 9: Mã câu hỏi: 72350 Môt con lắc lò xo dao đông điều hoà với phương trình: \(x = 4\cos \left( {\omega t + \frac{\pi }{6}} \right)cm\) . Sau thời gian Δt = 5,25T (T là chu kì dao động) tính từ lúc t = 0, vật đi được quãng đường là: A. 80,732m. B. 81,462 cm. C. 85,464 cm. D. 96,836cm. Xem đáp án Câu 10: Mã câu hỏi: 72351 Cho một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Một học sinh tiến hành hai lần kích thích dao động. Lần thứ nhất, nâng vật lên rồi thả nhẹ thì thời gian ngắn nhất vật đến vị trí lực đàn hồi triệt tiêu là Δt1. Lần thứ hai, đưa vật về vị trí lò xo không biến dạng rồi thả nhẹ thì thời gian ngắn nhất đến lúc lực phục hồi đổi chiều là Δt2. Tỉ số \(\frac{{\Delta {t_1}}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{2}{3}\) . Tỉ số gia tốc vật và gai tốc trọng trường ngay khi thả lần thứ nhất là: A. 0,8. B. 1,5. C. 12. D. 2. Xem đáp án Câu 11: Mã câu hỏi: 72353 Một vật dao động điều hòa với chu kì T = 6 s. Gọi S1 là quãng đường vật đi được trong 1 s đầu tiên, S2 là quãng đường vật đi được trong 2 s tiếp theo và S3 là quãng đường vật đi được trong 4 s tiếp theo. Biết tỉ lệ S1 : S2 : S3 = 1 : 3 : k (trong đó k là hằng số) và lúc đầu vật ở vị trí khác vị trí hai biên. Giá trị của k là A. 1. B. 3. C. 5. D. 7. Xem đáp án Câu 12: Mã câu hỏi: 72354 Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng. Nguồn phát ánh sáng trắng có bước sóng từ 380 nm đến 760 nm. Trên màn, M là vị trí có đúng 4 bức xạ cho vân sáng có bước sóng 735 nm; 490 nm; λ1 và λ2. Tổng giá trị (λ1 + λ2) bằng A. 1125 nm. B. 1078 nm. C. 1008 nm. D. 1155 nm. Xem đáp án Câu 13: Mã câu hỏi: 72356 Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô bán kính Bo là r0, chuyển động của electron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Tốc độ góc của êlectron trên quỹ đạo O là ꞷ1, tốc độ góc của êlectron trên quỹ đạo M là ꞷ2. Hệ thức đúng là A. \(27\omega _1^2 = 125\omega _2^2\) B. \(4{\omega _1} = 16{\omega _2}\) C. \(3{\omega _1} = 5{\omega _2}\) D. \(3{\omega _1} = 9{\omega _2}\) Xem đáp án Câu 14: Mã câu hỏi: 72357 Năng lượng liên kết cho một nuclôn trong các hạt nhân \(_{10}^{20}Ne;_2^4He;_6^{12}C\) tương ứng bằng 8,03 MeV, 7,07MeV và 7,68 MeV. Năng lượng cần thiết để tách một hạt nhân \(_{10}^{20}Ne\) thành hai hạt nhân \(_2^4He\) và một hạt nhân \(_6^{12}C\)\) là: A. 10,04 MeV. B. 11,88 MeV. C. 5,94 MeV. D. 40,16 MeV. Xem đáp án Câu 15: Mã câu hỏi: 72358 Ở mặt nước, tại hai điểm A và B có hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. ABCD là hình vuông nằm ngang. Biết trên AB có 15 vị trí mà ở đó các phần tử dao động với biên độ cực đại. Số vị trí trên CD tối đa ở đó dao động với biên độ cực đại là A. 5. B. 7. C. 3. D. 9. Xem đáp án ◄1...131132133134135...163► ADSENSE TRACNGHIEM TRA CỨU CÂU HỎI Nhập ID câu hỏi: Xem lời giải CHỌN NHANH BÀI TẬP Theo danh sách bài tập Tất cả Làm đúng () Làm sai () Mức độ bài tập Tất cả Nhận biết (0) Thông hiểu (0) Vận dụng (0) Vận dụng cao (0) Theo loại bài tập Tất cả Lý thuyết (0) Bài tập (0) Theo dạng bài tập Tất cả Bộ đề thi nổi bật