QUẢNG CÁO Tham khảo 2435 câu hỏi trắc nghiệm về Đề thi THPTQG Câu 1: Mã câu hỏi: 72237 Theo thuyết tương đối, khối lượng tương đối tính của một vật có khối lượng nghỉ m0 chuyển động với vận tốc v là: A. \(m = {m_0}{\left( {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} \right)^{ - 1}}\) B. \(m = {m_0}{\left( {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} \right)^{ - \frac{1}{2}}}\) C. \(m = {m_0}{\left( {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} \right)^{\frac{1}{2}}}\) D. \(m = {m_0}\left( {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} \right)\) Xem đáp án Câu 2: Mã câu hỏi: 72239 Cho bức xạ có bước sóng λ = 0,5 μm, biết h = 6,625.10-34 J.s, c = 3.108m/s. Khối lượng của một phôtôn của bức xạ trên là: A. l,3.10-40 kg. B. 4,4.10-32 kg. C. 4,4.10-36 kg. D. l,3.10‑28 kg. Xem đáp án Câu 3: Mã câu hỏi: 72241 Xác định năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt \(_1^3T\) biết mT = 3,0160u,mp = 1,0073u,mn = 1,0087u? A. Wlk = 6,8 MeV; Wlkr = 2,27 MeV / nuclon B. Wlk = 2,7 MeV; Wlkr = 8,1 MeV / nuclon C. Wlk = 8,1 MeV; Wlkr = 24,3 MeV/nuclon D. Wlk = 8,1 MeV; Wlkr = 2,7 MeV / nuclon Xem đáp án Câu 4: Mã câu hỏi: 72244 Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n1 vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là I(A); hệ số công suất của đoạn mạch AB là \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\) . Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n2 vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là \(\frac{{2I}}{{\sqrt 5 }}\) . Mối liên hệ của n2 so với n1 là A. \({n_2} = \frac{1}{2}{n_1}\) B. \({n_2} = \sqrt {\frac{2}{3}} {n_1}\) C. \({n_1} = \frac{1}{2}{n_2}\) D. \({n_1} = \sqrt {\frac{2}{3}} {n_2}\) Xem đáp án Câu 5: Mã câu hỏi: 72246 Dùng một prôtôn có động năng 5,45 MeV bắn vào hạt nhân \(_4^9Be\) đang đứng yên. Phản ứng tạo ra hạt nhân X và hạt α. Hạt α bay ra theo phương vuông góc với phương tới của prôtôn và có động năng 4 MeV. Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng các hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng này bằng: A. 3,125 MeV. B. 4,225 MeV. C. 1,145 MeV. D. 2,125 MeV Xem đáp án Câu 6: Mã câu hỏi: 72290 Khi nói về sự truyền ánh sáng phát biểu sai là A. Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng đổi phương đột ngột khi truyền qua mặt phân cách hai môi trường. B. Tỉ số góc tới chia góc khúc xạ bằng chiết suất tỉ đối của hai môi trường. C. Khi ánh sáng truyền từ môi trường kém chiết quang sang môi trường chiết quang hơn theo xiên góc với mặt phân cách giữa hai môi trường thì luôn có tia khúc xạ. D. Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang kém chiết quang hơn thì có thể không có tia khúc xạ. Xem đáp án Câu 7: Mã câu hỏi: 72292 Khi tăng đồng thời khoảng cách và độ lớn của mỗi điện tích điểm lên gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng A. tăng 2 lần. B. giảm 2 lần. C. giảm 4 lần. D. không đổi Xem đáp án Câu 8: Mã câu hỏi: 72293 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hạt nhân nguyên tử A. Số nuclôn bằng số khối A của hạt nhân B. Hạt nhân trung hòa về điện C. Hạt nhân có nguyên tử số Z thì chứa Z prôton D. Số nuclôn N bằng hiệu số khối A và số prôton Z Xem đáp án Câu 9: Mã câu hỏi: 72294 Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m, lò xo có khối lượng không đáng kể, độ cứng k = 10 N/m. Con lắc dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn có tần số góc raf . Biết biên độ của ngoại lực tuần hoàn không thay đổi. Khi thay đổi tần số góc raf thì biên độ dao động của vật nhỏ thay đổi và khi raf = 10 rad/s thì biên độ dao động của vật nhỏ đạt cực đại. Khối lượng m của vật nhỏ là A. 120 g. B. 40 g. C. 10 g. D. 100 g. Xem đáp án Câu 10: Mã câu hỏi: 72295 Chùm bức xạ gồm các thành phần 340 nm, 450 nm, 650 nm và 780 nm rọi vào khe hẹp F của một máy quang phổ lăng kính, sau khi qua hệ tán sắc ta thu được số chùm tia sáng song song đơn sắc là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Xem đáp án Câu 11: Mã câu hỏi: 72297 Một vật dao động điều hòa khi đang chuyển động từ vị trí cân bằng đến vị trí biên âm thì A. độ lớn vận tốc và gia tốc cùng tăng. B. vận tốc và gia tốc cùngcó giá trị âm. C. véc tơ vận tốc ngược chiều với véc tơ gia tốc. D. độ lớn vận tốc và gia tốc cùng giảm. Xem đáp án Câu 12: Mã câu hỏi: 72298 Con ngươi của mắt có tác dụng A. điều chỉnh cường độ sáng vào mắt. B. để bảo vệ các bộ phận phía trong mắt. C. tạo ra ảnh của vật cần quan sát. D. để thu nhận tín hiệu ánh sáng và truyền tới não. Xem đáp án Câu 13: Mã câu hỏi: 72300 Gọi N0 là số hạt nhân tại thời điểm t = 0, λ là hằng số phóng xạ. Số hạt nhân đã bị phân rã trong thời gian t tính từ thời điểm t = 0 được xác định bằng công thức: A. \(\Delta B = {N_0}\left( {1 - {e^{ - \lambda t}}} \right)\) B. \(\Delta B = {N_0}\left( {1 - {e^{\lambda t}}} \right)\) C. \(\Delta B = {N_0}\left( {{e^{ - \lambda t}} - 1} \right)\) D. \(\Delta B = {N_0}\left( {{e^{\lambda t}} - 1} \right)\) Xem đáp án Câu 14: Mã câu hỏi: 72301 Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau a = 0,5 mm được chiếu sáng bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn quan sát, trong vùng giữa hai điểm M và N mà MN = 2 cm, người ta đếm được có 10 vân tối và thấy tại M và N đều là vân sáng. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm này là A. 0,4 μm. B. 0,5 μm. C. 0,6 μm. D. 0,7 μm. Xem đáp án Câu 15: Mã câu hỏi: 72302 Quang phổ liên tục của một nguồn sáng J A. phụ thuộc vào cả thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn sáng J. B. không phụ thuộc vào cả thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn sáng J. C. không phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng J, mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng đó. D. không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng J, mà chỉ phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng đó. Xem đáp án ◄1...129130131132133...163► ADSENSE TRACNGHIEM TRA CỨU CÂU HỎI Nhập ID câu hỏi: Xem lời giải CHỌN NHANH BÀI TẬP Theo danh sách bài tập Tất cả Làm đúng () Làm sai () Mức độ bài tập Tất cả Nhận biết (0) Thông hiểu (0) Vận dụng (0) Vận dụng cao (0) Theo loại bài tập Tất cả Lý thuyết (0) Bài tập (0) Theo dạng bài tập Tất cả Bộ đề thi nổi bật