-
Ta có sin4α + cos4α = (sin2α + cos2α)2-2(sinα cosα )2=12-2.(1/3)2=7/9
Câu hỏi:Cho D là miền phẳng giới hạn bởi các đường:\(y = f(x) = \frac{1}{{1 + {x^2}}}\); \(y = g(x) = \frac{{{x^2}}}{2}\). Tính thể tích khối tròn xoay thu được tạo thành khi quay D quanh trục Ox? Thể tích được viết dưới dạng \(T = m{\pi ^2} + n\pi \,(m,n \in \mathbb{R}).\) Tính tổng giá trị \(m + n\) là?
- A. \(\frac{1}{2}\)
- B. \(\frac{{13}}{{20}}\)
- C. \(\frac{2}{5}\)
- D. \(\frac{3}{5}\)
Đáp án đúng: B
Xét phương trình \(\frac{1}{{1 + {x^2}}} = \frac{{{x^2}}}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\)
Như vậy, thể tích cần tìm sẽ được tính theo công thức: \(V = \pi \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{f^2}(x) - {g^2}(x)} \right|} dx\)
\(V = \pi \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{{\left( {\frac{1}{{1 + {x^2}}}} \right)}^2} - \frac{{{x^4}}}{4}} \right|} dx = \pi \left| {\int\limits_{ - 1}^1 {\frac{1}{{{{\left( {1 + {x^2}} \right)}^2}}}dx} - \int\limits_{ - 1}^1 {\frac{{{x^4}}}{4}} dx} \right|\)
\(\pi \left| {\int\limits_{ - 1}^1 {\frac{1}{{{{\left( {1 + {x^2}} \right)}^2}}}dx} - \left. {\frac{{{x^5}}}{{20}}} \right|_{ - 1}^1} \right| = \pi \left| {\int\limits_{ - 1}^1 {\frac{1}{{{{\left( {1 + {x^2}} \right)}^2}}}dx} - \frac{1}{{10}}} \right|\)
\(V = \pi \left| {I - \frac{1}{{10}}} \right|\) với \(I = \int\limits_{ - 1}^1 {\frac{1}{{{{\left( {1 + {x^2}} \right)}^2}}}dx} \)
Tính I: Đặt \(x = \tan t,t \in \left( {\frac{{ - \pi }}{2};\frac{\pi }{2}} \right)\)
\(dx = \frac{1}{{{{\cos }^2}t}}dt = (1 + {\tan ^2}t)dt\)
Ta có thể viết I lại dưới dạng:
\(I = \int\limits_{ - \frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{4}} {\frac{{1 + {{\tan }^2}t}}{{{{\left( {1 + {{\tan }^2}t} \right)}^2}}}dt} = \int\limits_{ - \frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{4}} {{{\cos }^2}tdt} = \frac{1}{2}\int\limits_{ - \frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{4}} {(1 + \cos 2t)dt} \)
\( \Rightarrow I = \frac{\pi }{4} + \frac{1}{2}V = \pi \left| {\frac{\pi }{4} + \frac{1}{2} - \frac{1}{{10}}} \right| = \frac{{{\pi ^2}}}{4} + \frac{{2\pi }}{5}.\)
YOMEDIA
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC VỀ ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN VÀ NGUYÊN HÀM
- Một ô tô đang chạy với vận tốc {v_0} m/s thì người lái đạp phanh
- Khuân viên của một trường học có dạng là hình chữ nhật có kích thước 20m và 10m
- Thể tích của vật thể tròn xoay sinh ra bởi phép quay xung quanh trục Ox cuả hình phẳng giới hạn bởi các trục tọa độ và các đường y = sqrt {x - 1} ,y = 2 là:
- Tính thể tích khối tròn được tạo nên khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y = sqrt {x + 1} ,y = sqrt {3 - x} ,y = 0 quanh trục hoành
- Gọi S là diện tích mặt phẳng giới hạn bởi parabol y = {x^2} + 2x - 3 và đường thẳng y = kx + 1 với k là tham số thực
- Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong y = 1 - {x^2},y = {x^2} - 1 là:
- Tính diện tích hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y=2/(x-1)^2 đường thẳng y = 2 và đường thẳng y = 8
- Một vật chuyển động với vận tốc v(t) (m/s) có gia tốc a(t) = 6{t^2} + t (m/{s^2})
- Thể tích khối tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi đường x = 0,{ m{ }}x = 1,y = frac{1}{{{x^2} + 1}},y = 0
- Cho đồ thị hàm số y = f(x) và y = g(x) như hình vẽ Tính diện tích phần được tô màu trong hình


