YOMEDIA

Trắc nghiệm Vật lý 12 Bài 14 Mạch có R, L, C mắc nối tiếp

Bài tập trắc nghiệm Vật lý 12 Bài 14 về Mạch có R, L, C mắc nối tiếp online đầy đủ đáp án và lời giải giúp các em tự luyện tập và củng cố kiến thức bài học.

ADSENSE

Câu hỏi trắc nghiệm (17 câu):

  • Câu 1:

    Sơ đồ mạch điện có dạng như hình vẽ, điện trở R = 40W, cuộn thuần cảm \(L=\frac{3}{10\pi }(H)\) , tụ điện \(C=\frac{10^{-3}}{7\pi }(F)\) . Điện áp \(u_{AF}=120cos(100\pi t)\) (V).

     Biểu thức của cường độ dòng điện qua mạch nào sau đây đúng: 

    • A. \(i=2,4cos(100\pi t-\frac{37\pi }{180})(A)\)
    • B. \(i=2,4cos(100\pi t-\frac{3\pi }{180})(A)\)
    • C. \(i=2cos(100\pi t-\frac{37\pi }{180})(A)\)
    • D. \(i=2,4cos(200\pi t-\frac{37\pi }{180})(A)\)
  • Câu 2:

    Trong một đoạn mạch điện xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp, phát biểu nào sau đây đúng ?

    • A. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch không nhỏ hơn điện áp hiệu dụng trên điện trở thuần R. 
    • B. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch có thể nhỏ hơn điện áp hiệu dụng trên bất kỳ phần tử nào.
    • C. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch luôn lớn hơn điện áp hiệu dụng trên mỗi phần tử.
    • D. Cường độ dòng điện chạy trong mạch luôn lệch pha với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch.
  • Câu 3:

    Một mạch điện xoay chiều RLC không phân nhánh có R = 100\(\Omega\); \(C=\frac{1.10^{-4}}{\pi }(F)\);\(L=\frac{2}{\pi }(H)\) . cường độ dòng điện qua mạch có dạng: \(i=2cos(100\pi t)(A)\). Tìm biểu thức  đúng của điện áp hai đầu mạch .

    • A. \(u=100\sqrt{2}cos(100\pi t+\frac{\pi }{4})(V)\)
    • B. \(u=200\sqrt{2}cos(100\pi t+\frac{\pi }{4})(V)\)
    • C. \(u=200\sqrt{2}cos(200\pi t+\frac{\pi }{4})(V)\)
    • D. \(u=200\sqrt{2}cos(100\pi t+\frac{\pi }{2})(V)\)
  • Câu 4:

    Mạch điện xoay chiều gồm một điện trở thuần R = 50\(\Omega\), một cuộn thuần cảm có hệ số tự cảm \(L=\frac{1}{\pi }(H)\) và một tụ điện có điện dung \(C=\frac{2.10^{-4}}{\pi }(F)\) mắc nối tiếp. Biết rằng dòng điện qua mạch có dạng \(i=5cos(100\pi t)(A)\).Tìm biểu thức đúng giữa điện áp tức thời  hai đầu  mạch điện.

    • A. \(u=250\sqrt{2}cos(100\pi t+\frac{\pi }{4})(V)\)
    • B. \(u=20\sqrt{2}cos(100\pi t+\frac{\pi }{4})(V)\)
    • C. \(u=250\sqrt{2}cos(100\pi t+\frac{\pi }{2})(V)\)
    • D. \(u=250cos(100\pi t+\frac{\pi }{4})(V)\)
  • Câu 5:

    Điện áp đặt vào hai đầu một đoạn mạch R, L, C không phân nhánh. Điện áp hiệu dụng hai đầu mạch là 200V, hai đầu L là 240V, hai bản tụ C là 120V. Điện áp hiệu dụng hai đầu R là:

    • A. 200V
    • B. 120V
    • C. 160V   
    • D. 80V
  • Câu 6:

    Đặt điện áp \(u = {U_0}\cos \left( {\omega t - \frac{\pi }{2}} \right)\) vào hai đầu đoạn mạch chứa một điện trở thuần và một tụ điện mắc nối tiếp. Khi đó, dòng điện trong mạch có biểu thức \(i = {I_0}\cos \left( {\omega t - \frac{\pi }{4}} \right)\). Mắc nối tiếp vào mạch tụ thứ hai có cùng điện dung với tụ đã cho. Khi đó, biểu thức dòng điện qua mạch là 

     

    • A. \(i = 0,63{I_0}\cos \left( {\omega t - 0,147\pi } \right)\,(A)\)
    • B. \(i = 0,63{I_0}\cos \left( {\omega t - 0,352\pi } \right)\,(A)\)
    • C. \(i = 1,26{I_0}\cos \left( {\omega t - 0,147\pi } \right)\,(A)\)
    • D. \(i = 1,26{I_0}\cos \left( {\omega t - 0,352\pi } \right)\,(A)\)
  • Câu 7:

    Cho ba linh kiện: điện trở thuần \(R = 60\,\,\Omega \), cuộn cảm thuần L và tụ điện C. Lần lượt đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp RL hoặc RC thì biểu thức cường độ dòng điện trong mạch lần lượt là \({i_1} = \sqrt 2 \cos (100\pi t - \pi /12)\,(A)\) và \({i_2} = \sqrt 2 \cos (100\pi t + 7\pi /12)(A)\). Nếu đặt điện áp trên vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp thì dòng điện trong mạch có biểu thức: 

    • A. \(i = 2\sqrt 2 \cos (100\pi t + \pi /3)\,(A)\)
    • B. \(i = 2\cos (100\pi t + \pi /3)\,(A)\)
    • C. \(i = 2\sqrt 2 \cos (100\pi t + \pi /4)\,(A)\)
    • D. \(i = 2\cos (100\pi t + \pi /4)\,(A)\)
  • Câu 8:

    Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 60 V vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch là i1 = \({I_0}\cos (100\pi t + \frac{\pi }{4})\) (A). Nếu ngắt bỏ tụ điện C thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch là \({i_2} = {I_0}\cos (100\pi t - \frac{\pi }{{12}})\) (A). Điện áp hai đầu đoạn mạch là 

    • A. \(u = 60\sqrt 2 \cos (100\pi t - \frac{\pi }{{12}})\) (V).        
    • B. \(u = 60\sqrt 2 \cos (100\pi t - \frac{\pi }{6})\) (V).        
    • C. \(u = 60\sqrt 2 \cos (100\pi t + \frac{\pi }{{12}})\) (V).        
    • D. \(u = 60\sqrt 2 \cos (100\pi t + \frac{\pi }{6})\) (V).        
  • Câu 9:

    Cho đoạn mạch điện xoay chiều AB không phân nhánh gồm một cuộn cảm thuần, một tụ điện có điện dung C thay đổi được, một điện trở hoạt động 100Ω. Giữa AB có một điện áp xoay chiều luôn ổn định \({\rm{u = 110cos(120\pi t - }}\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{3}}}{\rm{)}}\)(V). Cho C thay đổi, khi C = \(\frac{{{\rm{125}}}}{{{\rm{3\pi }}}}{\rm{\mu F}}\) thì điện áp giữa hai đầu cuộn cảm có giá trị lớn nhất. Biểu thức của điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là 

    • A. \({{\rm{u}}_{\rm{L}}}{\rm{ = 110}}\sqrt {\rm{2}} {\rm{cos(120\pi t + }}\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{6}}}{\rm{)}}\) (V).    
    • B. \({{\rm{u}}_{\rm{L}}}{\rm{ = 220cos(120\pi t + }}\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{6}}}{\rm{)}}\) (V).    
    • C. \({{\rm{u}}_{\rm{L}}}{\rm{ = 220cos(120\pi t + }}\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{2}}}{\rm{)}}\) (V).    
    • D. \({{\rm{u}}_{\rm{L}}}{\rm{ = 110}}\sqrt {\rm{2}} {\rm{cos(120\pi t + }}\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{2}}}{\rm{)}}\) (V).    
  • Câu 10:

    Cho mạch điện không phân nhánh gồm R = 100\(\sqrt 3 \)W, cuộn dây thuần cảm L và tụ điện C =10-4 /2p (F). Đặt vào 2 đầu mạch điện một hiệu điện thế u = 100\(\sqrt 2 \)cos 100pt. Biết hiệu điện thế ULC = 50V ,dòng điện nhanh pha hơn hiệu điện thế.Viết biểu thức cường độ dòng điện i trong mạch

    • A. \(i = 0,5\sqrt 2 c{\rm{os}}(100\pi t - \frac{\pi }{6})(A)\)
    • B. \(i = 0,5\sqrt 2 c{\rm{os}}(100\pi t + \frac{\pi }{6})(A)\)
    • C. \(i = 2\cos \left( {120\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\,A\)
    • D. \(i = 2\cos \left( {120\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\,A\)
  • Câu 11:

    Sơ đồ mạch điện có dạng như hình vẽ, điện trở R = 40W, cuộn thuần cảm \(L = \frac{3}{{10\pi }}H\)H, tụ điện \(C = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{7\pi }}F\) F. Điện áp \({{\rm{u}}_{{\rm{AF}}}} = 120\cos 100\pi t\,(V)\,\) (V). Hãy lập biểu thức của cường độ dòng điện qua mạch.

    • A. \(i = 2,4\cos \left( {100\pi t + \frac{{18\pi }}{{37a}}} \right)(A)\)
    • B. \(i = 2,4\cos \left( {100\pi t - \frac{{18\pi }}{{37a}}} \right)(A)\)
    • C. \(i = 2,4\cos \left( {100\pi t + \frac{{37\pi }}{{180}}} \right)(A)\)
    • D. \(i = 2,4\cos \left( {100\pi t - \frac{{37\pi }}{{180}}} \right)(A)\)
  • Câu 12:

    Cho mạch điện xoay chiều AB gồm R,L,C mắc nối tiếp . Biết R2C = 16L . Đoạn mạch đang cộng hưởng . biết điện áp hiệu dụng của toàn đoạn mạch AB là 120 V.Tính điện áp hiệu dụng UR, UL, UC ?

    • A. 10V
    • B. 20V
    • C. 30V
    • D. 40V
    • A. 80Ω
    • B. 72Ω
    • C. 120Ω
    • D. 150Ω
    • A. 208,4Ω
    • B. 124,6Ω.
    • C. 164,45Ω
    • D. 85,8Ω
    • A. Thay đổi f để UCmax    
    • B. Thay đổi L để ULmax
    • C. Thay đổi C để UR max.    
    • D. Thay đổi R để UCmax.
    • A. 50V.  
    • B. 35V.   
    • C. 70V.  
    • D. 40V.
    • A. 40Hz  
    • B. 50Hz.    
    • C. 60Hz    
    • D. 90Hz
YOMEDIA