YOMEDIA

Giải Sinh 12 SGK nâng cao Chương 2 - Sinh thái học Bài 53 Các đặc trưng cơ bản của quần thể (tt)

Cùng tham khảo bộ tài liệu Hướng dẫn giải chi tiết bài tập SGK Sinh 12 nâng cao Chương 2 - Sinh thái học Bài 53 Các đặc trưng cơ bản của quần thể​ (tt) với Hoc247 bao gồm các câu hỏi luyện tập trong bài 53 theo chương trình SGK Sinh học 12 nâng cao để các em có thể luyện tập sau các giờ học trên lớp với các cách giải bài tập SGK khác nhau. Nội dung chi tiết mời các em xem tại đây.

Bài 1 trang 223 SGK Sinh 12 nâng cao

Nêu khái niệm về kích thước và mật độ của quần thể ?

Hướng dẫn giải

  • Kích thước quần thể hay số lượng cá thể của quần thể: là tổng số cá thể hoặc sản lượng hay tổng năng lượng của các cá thể trong quần thể đó.
    • Kích thước tối thiểu: là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể phải có, đủ đảm bảo cho quần thể có khả năng duy trì nòi giống.
    • Kích thước tối đa: là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường.
  • Mật độ của quần thể: là kích thước quần thể được tính trên đơn vị diện tích hay thể tích.

Bài 2 trang 223 SGK Sinh 12 nâng cao

Kích thước quần thể có những cực trị nào? Hãy cho biết ý nghĩa của chúng?

Hướng dẫn giải

  • Kích thước quần thể có 2 cực trị: tối thiểu và tối đa.
  • Tối thiểu cần cho sự duy trì sự tồn tại của loài, mang đặc tính của loài.
  • Tối đa, cân bằng với sức chứa của môi trường.

Bài 3 trang 223 SGK Sinh 12 nâng cao

Những nhân tố nào làm thay đổi kích thước quần thể ?

Hướng dẫn giải

  • Mức sinh sản: là số cá thể mới do quần thể sinh ra trong một khoảng thời gian nhất định. Số lượng này phụ thuộc vào mức sinh sản của cá thể trong quần thể và tác động của các nhân tố sinh thái.
  • Mức tử vong: là số cá thể bị chết trong một thời gian nhất định vì già hoặc do các nguyên nhân sinh thái khác.
  • Mức nhập cư: là số cá thể từ quần thể khác chuyển đến. Khi điều kiện sống thuận lợi, sự nhập cư ít gây ảnh hưởng cho quần thể ở tại.
  • Mức xuất cư: là hiện tượng một số cá thể rời khỏi quần thể để đến một quần thể khác có mật độ thấp hơn hay tìm đến một sinh cảnh khác.
  • Mức sống sót: là số cá thể còn sống đến một thời điểm nhất định.

→Trong đó mức sinh sản và mức tử vong là đặc tính vốn có của quần thể.


Bài 4 trang 223 SGK Sinh 12 nâng cao

Trong điều kiện môi trường lí tưởng và môi trường bị giới hạn, kích thước quần thể tăng trưởng theo biểu thức và đường cong tương ứng nào?

Hướng dẫn giải

  • Tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường lí tưởng ( không bị giới hạn)
    • Nếu môi trường là lí tưởng thì mức sinh sản của quần thể là tối đa, còn mức tử vong là tối thiểu, do đó, sự tăng trưởng đạt tối đa, số lượng cá thể tăng theo “tiềm năng sinh học” vốn có của nó, tức là số lượng tăng nhanh theo hàm mũ với đường cong đặc trưng hình chữ J.
  • Tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn
    • Sự tăng trưởng kích thước quần thể của đa số loài trong thực tế đều bị giới hạn bởi các nhân tố môi trường (không gian sống, các nhu cầu thiết yếu của đời sống, số lượng cá thể của chính quần thể và các rủi ro của môi trường, nhất là dịch bệnh, vật kí sinh, vật ăn thịt…). Do đó, quần thể chỉ có thể đạt được số lượng tối đa, cân bằng với sức chịu đựng của môi trường. Đường cong của nó có dạng chữ S.

Bài 5 trang 223 SGK Sinh 12 nâng cao

Cho biết đặc trưng của các loài có kiểu tăng trưởng trong điều kiện môi trường không bị giới hạn và bị giới hạn?

Hướng dẫn giải

Kiểu tăng trưởng không bị giới hạn 

Kiểu tăng trưởng bị giới hạn

- Kích thước cơ thể nhỏ

- Tuổi thọ thấp, tuổi sinh sản lần đầu đến sớm.

- Sinh sản nhanh, sức sinh sản cao.

- Mẫn cảm với sự biến động của các nhân tố vô sinh.

- Không biết chăm sóc con non hoặc chăm sóc con non kém.

- Kích thước cơ thể lớn

- Tuổi thọ cao, tuổi sinh sản lần đầu đến muộn.

- Sinh sản chậm, sức sinh sản thấp.

- Chịu tác động chủ yếu của các nhân tố hữu sinh.

- Biết bảo vệ và chăm sóc con non tốt.


Bài 6 trang 223 SGK Sinh 12 nâng cao

Hãy chọn phương án trả lời đúng. Dựa theo kích thước quần thể, trong những loài dưới đây, loài nào có kiểu tăng trưởng số lượng gần với hàm mũ ?

A. Rái cá trong hồ.

B. Ếch, nhái ven hồ.

C. Ba ba ven sông.

D. Khuẩn lam trong hồ.

Hướng dẫn giải

Đáp án D

Trên đây là nội dung hướng dẫn giải chi tiết bài tập SGK nâng cao môn Sinh 12 Chương 2 - Sinh thái học Các đặc trưng cơ bản của quần thể (tt) được trình bày rõ ràng, khoa học. Hoc247 hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các bạn học sinh lớp 12 học tập thật tốt!

 

 

YOMEDIA