YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Sinh học - Trường THPT Ngọc Thoại Hầu có đáp án

Tải về
 
NONE

Nội dung tài liệu Bộ 5 đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Sinh học - Trường THPT Ngọc Thoại Hầu có đáp án do ban biên tập HOC247 tổng hợp nhằm giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học để chuẩn bị thật tốt cho các kỳ thi sắp tới. Mời các em cùng tham khảo!

ATNETWORK

TRƯỜNG THPT NGỌC THOẠI HẦU

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

NĂM HỌC: 2020-2021

BÀI THI: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

MÔN: SINH HỌC 12

(Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề)

1. ĐỀ 1

Câu 81: Chất sau đây có nguồn gốc từ hoạt động của vi sinh vật và có tác dụng ức chế hoạt động của vi sinh vật khác là:

   A. Chất   kháng  sinh                                                  B. Alđêhit

   C. Các hợp  chất  cacbonhidrat                                  D. Axit amin

Câu 82: Theo giai đoạn phát triển của cá thể và theo nhu cầu hoạt động sống của tế bào thì

   A. chỉ có một số gen trong tế bào hoạt động

   B. phần lớn các gen trong tế bào hoạt động

   C. tất cả các gen trong tế bào có lúc đồng loạt hoạt động, có khi đồng loạt dừng

   D. tất cả các gen trong tế bào đều hoạt động

Câu 83: Tại sao phải cấm xác định giới tính của thai nhi người?

   A. Vì định kiến trọng nam khinh nữ, dẫn đến hành vi làm thay đổi tỷ lệ trai và gái.

   B. Vì sợ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.

   C. Vì sợ ảnh hưởng đến tâm lí của người mẹ.

   D. Vì tâm lí của người thân muốn biết trước con trai hay con gái.

Câu 84: Tế bào  nào  trong các tế bào sau  đây  có  chứa  nhiều ti thể  nhất ?

   A. Tế  bào xương                                                       B. Tế bào  biểu bì

   C. Tế  bào cơ tim                                                        D. Tế bào hồng cầu

Câu 85: Sự khác nhau giữa đột biến và thể đột biến là:

   A. đột biến là do biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến gen ở trạng thái dị hợp.

   B. đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.

   C. đột biến luôn xảy ra ở sinh vật, còn thể đột biến chỉ có trong quá trình phân bào tạo ra các giao tử không tham gia thụ tinh.

   D. đột biến là do biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến gen lặn tiềm ẩn ở trạng thái dị hợp tử.

Câu 86: Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng

   A. 11nm                            B. 30nm                            C. 20nm                            D. 2nm

Câu 87: Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội có bộ NST với số lượng bằng nhau trong tế bào là

   A. nguồn gốc NST                                                     B. kích thước NST

   C. số lượng NST                                                        D. hình dạng NST

Câu 88: Hoocmôn thực vật là những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra

   A. chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây

   B. Có tác dụng điều hòa hoạt động của cây

   C. có tác dụng kháng bệnh cho cây

   D. Chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây

Câu 89: Loại tác động của gen thường được chú trọng trong sản xuất nông nghiệp là

   A. tác động đa hiệu

   B. tác động bổ sung giữa 2 gen không alen

   C. tương tác cộng gộp

   D. tác động bổ sung giữa 2 alen trội

Câu 90: Sự hoạt động đồng thời của nhiều riboxom trên cùng một phân tử mARN có vai trò

   A. đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác

   B. làm tăng năng suất tổng hợp protein khác loại

   C. làm tăng năng suất tổng hợp protein cùng loại

D. đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục

Câu 91: Đối với cây trồng, để duy trì và củng cố ưu thế lai người ta có thể sử dụng

   A. tự thụ phấn                                                             B. sinh sản hữu tính

   C. sinh sản sinh dưỡng                                              D. lai khác thứ

Câu 92: Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?

   A. Cho F1 giao phấn với nhau                                   B. Cho F2 tự thụ phấn

   C. Cho F1 tự thụ phấn                                                D. Cho F1 lai phân tích

Câu 93: Trong trường hợp xảy ra rối loạn phân bào giảm phân I, các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu gen XY là

   A. XY và O                                                                B. XX, Y và O

   C. XX, XY và O                                                        D. X, YY và O

Câu 94: Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:

   A. 3’GAU5’ ; 3’AAU5’ ; 3’AGU5’                          B. 3’GAU5’; 3’AAU5’ ; 3’AUG5’

   C. 3’UAG5’ ; 3’UAA5’ ; 3’UGA5’                          D. 3’UAG5’ ; 3’UAA5’ ; 3’AGU5’

Câu 95: Một quần thể sinh vật có alen A bị đột biến thành alen a, alen B bị đột biến thành alen b  Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và alen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến?

   A. AaBb và AABb                                                     B. aaBb và Aabb

   C. AABB và AABb                                                   D. AABb và AaBb

Câu 96: Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

   A. giao tử của loài                                                      B. tính trạng của loài

   C. NST trong bộ lưỡng bội của loài                           D. NST trong bộ đơn bội của loài

Câu 97: Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng tỏ

   A. người và vượn người tiến hóa theo 2 hướng khác nhau

   B. người và vượn người có quan hệ họ hàng thân thuộc, gần gũi

   C. vượn người là tổ tiên của loài người

   D. người và vượn người phát sinh từ 1 nguồn gốc chung nhưng tiến hóa theo 2 hướng khác nhau.Vận dụng thấp

Câu 98: Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn. Đây là ví dụ về

   A. bằng chứng địa lí sinh vật học                               B. bằng chứng phôi sinh học

   C. bằng chứng giải phẫu so sánh                               D. bằng chứng sinh học phân tử

Câu 99: Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là:

   A. công nghệ tế bào                                                    B. công nghệ vi sinh vật

   C. công nghệ sinh học                                                D. công nghệ gen

Câu 100: Trong các phương thức hình thành loài, phương thức tạo ra kết quả nhanh nhất là bằng con đường

   A. sinh thái                                                                 B. cách li tập tính

   C. lai xa kết hợp đa bội hóa                                       D. cách li địa lí

Câu 101: Tổ chức loài ở những sinh vật sinh sản vô tính, đơn tính sinh hay tự phối ít thể hiện tính tự nhiên và toàn vẹn hơn so với loài giao phối vì giữa các cá thể trong loài không có mối quan hệ

   A. mẹ - con                                                                 B. về nơi ở

   C. về dinh dưỡng                                                       D. ràng buộc về mặt sinh sản

Câu 102: Sự phát sinh, phát triển của sự sống trên Trái Đất lần lượt trải qua các giai đoạn:

   A. Tiến hóa tiền sinh học – tiến hóa sinh học – tiến hóa hóa học.

   B. Tiến hóa hóa học – tiến hóa sinh học.

   C. Tiến hóa sinh học – tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học.

   D. Tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học - tiến hóa sinh học.

Câu 103: Đợn vị của tiến hóa nhỏ là

A. quần xã                            B. quần thể                       C. cá thể                           D. nòi

Câu 104: Trường hợp nào sau đây là các li sau hợp tử?

   A. Vịt trời mỏ dẹt và vịt trời mỏ nhọn có mùa giao phối trong năm khác nhau.

   B. Cây lai giữa 2 loài cà độc dược khác nhau bao giờ cũng bị chết sớm.

   C. Phấn của loài thuốc lá này không thể thụ phấn cho loài thuốc lá khác.

   D. Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối.

Câu 105: Gánh nặng của di truyền là

   A. bộ gen người này càng có sự biến đổi theo hướng thoái hóa

   B. tồn tạo trong hệ gen người có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử

   C. trong vốn gen của quần thể người tồn tại các gen đột biến gây chết hoặc nửa gay chết.

   D. do sự phân li đa dạng, hệ gen người gồm những gen xấu

Câu 106: Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật?

   A. CLTN                                                                    B. Đột biến

   C. Sự thay đổi điều kiện địa lí                                    D. Sự cách li địa lí

Câu 107: Khi nói về con đường hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định dưới đây?

(1) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra chủ yếu ở các loài thực vật.

(2) Diễn ra 1 cách tương đối nhanh chóng và qua nhiều bước trung gian chuyển tiếp.

(3) Góp phần hình thành loài mới trong cùng khu vực địa lí vì sự sai khác về NST nhanh chóng dẫn đến sự cách li sinh sản.

(4) Con lai xa sau khi đa bội hóa được gọi là thể tứ bội hữu thụ.

   A. 3                                   B. 1                                   C. 2                                   D. 4

Câu 108: Phương pháp nghiên cứu tế bào là phương pháp làm tiêu bản quan sát bộ NST. Bằng phương pháp này người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?

(1) Hội chứng siêu nữ                           (2) Hội chứng Claiphento

(3) Bệnh pheninketo niệu                      (4) Bệnh mù màu

(5) Tật có túm lông ở vành tai               (6) Hội chứng tiếng khóc mèo kêu

Phương án đúng là

   A. (1), (3) và (5)                                                         B. (2), (5) và (6)

   C. (1), (2) và (6)                                                         D. (3), (4) và (6)

Câu 109: Nhận định nào dưới đây không đúng?

   A. Mức phản ứng của kiểu gen có thể rộng hay hẹp tùy thuộc vào từng loại tính trạng.

   B. Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

   C. Mức phản ứng càng rộng thì sinh vật càng thích nghi với môi trường.

   D. Sự biến đổi của kiểu gen do ảnh hưởng của môi trường là môi trường biến.

Câu 110: Xét các cặp cơ quan sau:

(1) Tuyển nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

(2) Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp.

(3) Gai xương rồng và gai cây hoa hồng.

(4) Cánh bướm và cánh chim.

       Cặp nào là cặp cơ quan tương đồng?

   A. 1, 2                               B. 2, 4                               C. 1, 3                               D. 3, 4

Câu 111: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen.

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội.

(3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài.

(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.

Các thành tự được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

   A. (2) và (4)                      B. (1) và (3)                      C. (3) và (4)                      D. (1) và (2)

Câu 112: Một tổ chức sinh học được gọi là đơn vị tiến cơ sở khi thỏa mãn những điều kiện nào sau đây?

(1) Có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian.

(2) Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ.

(3) Tồn tại thực trong tự nhiên.

         (4) Có tính toàn vẹn về sinh sản và di truyền.

   A. (2), (3) và (4)                                                         B. (1), (2), (3)

   C. (1), (2), (3) và (4)                                                  D. (1) và (2)

Câu 113: Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối có những đặc điểm nào sau đây?

(1) Đa dạng và phong phú về kiểu gen.

(2) Quần thể bị phân hóa dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

(3) Tần số thể dị hợp giảm và tần số thể đồng hợp tăng qua các thế hệ.

(4) Tần số alen thường không thay đổi qua các thế hệ.

Phương án đúng là:

   A. (1), (2) và (3)                                                         B. (1), (2) và (4)

   C. (2) và (3)                                                                D. (2), (3) và (4)

Câu 114: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?

(1) NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

(2) NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.

(3) Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

        (4) NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

   A. 3                                   B. 2                                   C. 4                                   D. 1

Câu 115: Đối với 1 bệnh di truyền do gen đột biến trội nằm trên NST thường quy định, nếu 1 trong 2 bố mẹ bình thường, người kia mắc bệnh thì khả năng con của con họ mắc bệnh là:

   A. 75%                              B. 0%                                C. 50%                             D. 75%

Câu 116: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Ở phép lai \(\frac{{AB}}{{ab}}\) × \(\frac{{Ab}}{{aB}}\), có hoán vị gen xảy ra ở hai bên như nhau với tần số 30%. Số cá thể có kiểu hình mang 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

   A. 55,25%.                        B. 5,25%.                          C. 39,5%.                         D. 19,75%.

Câu 117: Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử là

   A. 4                                   B. 16                                 C. 8                                   D. 12

Câu 118: Trong 1 quần thể ngẫu phối, xét 1 gen có 2 alen, trội – lặn hoàn toàn và tần số alen pA = 0,4 và qa = 0,6. Khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thì dự đoán nào sau đây đúng?

   A. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 36%

   B. Tỉ lệ cá thể mang alen lặn trong quần thể chiếm 36%

   C. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể trội trong quần thể thì xác suất gặp cá thể mang alen lặn chiếm 3/4

   D. Nếu cho các cá thể trội trong quần thể giao phối ngẫu nhiên thì phải sau 2 thế hệ mới cân bằng di truyền.

Câu 119: Tính trạng nhóm máu ở người do 3 alen quy định là IA, IB, IO. Ở một quần thể đang cân bằng về mặt di truyền, trong đó IA = 0,5; IB = 0,2; IO = 0,3. Có bao nhiêu kết luận sau đây là chính xác?

(1) Người có nhóm máu AB chiếm tỉ lệ 20%.

(2) Người không có nhóm máu O chiếm tỉ lệ 91%.

(3) Có 3 kiểu gen đồng hợp về tính trạng nhóm máu.

(4) Người nhóm máu A chiếm tỉ lệ 35%.

(5) Trong số những người có nhóm máu B, người đồng hợp chiếm 25%.

   A. 4                                   B. 5                                   C. 2                                   D. 3

Câu 120: Ở một loài động vật, kiểu gen chứa 2 gen trội A và B quy định kiểu hình lông trắng, các kiểu gen còn lại quy định kiểu hình lông vàng, kiểu gen chứa E và D quy định kiểu hình tai dài, các kiểu gen còn lại quy định tai ngắn. Thực hiện phép lai P: \(\frac{{AD}}{{ad}}{X^{BE}}{X^{be}}{\rm{ x }}\frac{{Ad}}{{aD}}{X^{BE}}Y\) thu được F1. Biết hoán vị gen xảy ra ở 2 giới với tần số 20% ở cả 2 cặp NST. Theo lí thuyết, ở F1, tỉ lệ kiểu hình lông trắng, tai dài chiếm

   A. 27%.                             B. 37,8%.                          C. 35,7%.                         D. 46,2%.

ĐÁP ÁN

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

81

A

91

C

101

D

111

A

82

A

92

D

102

D

112

B

83

A

93

A

103

B

113

D

84

C

94

A

104

B

114

D

85

B

95

B

105

C

115

D

86

A

96

D

106

B

116

B

87

A

97

B

107

C

117

C

88

B

98

D

108

C

118

C

89

C

99

D

109

D

119

A

90

C

100

C

110

A

120

B

2. ĐỀ 2

Câu 1: Ở chim, nếu kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ, gen quy định tính trạng nghiên cứu nằm:
A. trên NST Y.                 B. trong lục lạp.               C. trên NST X.               D. trên NST thường.

Câu 2: Cho biết các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được từ phép lai: AaBbddEe × AaBbDdEe, số cá thể có kiểu gen AAbbDdee chiếm tỉ lệ
A. 164.               B. 116.               C. 1128.               D. 132.

Câu 3: Một đoạn ADN có chiều dài 408 nm, trong đó hiệu số % giữa A và 1 loại khác là 30%. Trên mạch thứ nhất của đoạn ADN nói trên có 360A và 140G, khi gen này phiên mã cần môi trường nội bào cung cấp 1200U. Cho các phát biểu sau đây về đoạn ADN và các vấn đề liên quan:
(1). Đoạn ADN chứa 2400 cặp nucleotide.
(2). Đoạn ADN trên tự sao liên tiếp 3 đợt cần môi trường nội bào cung cấp 6720T.
(3). Quá trình phiên mã của đoạn ADN này như mô tả trên cần môi trường cung cấp 720A.
(4). Trên mạch gốc của đoạn AND có chứa 280X.
Số phát biểu chính xác là
A. 3.                       B. 2.                       C. 4.                       D.1.

Câu 4: Cho phả hệ sau:

Xác suất cặp vợ chồng III2 và III3 sinh con không bệnh là bao nhiêu?
A. 16.                       B. 14.                       C. 34.                       D. 56.

Câu 5: Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Cơ thể cái giảm phân bình thường. Xét phép lai P: ♂ ♀ AaBbDd × dd AaBb , thu được F1. Biết không xảy ra đột biến gen. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1 của phép lai trên?
(1). Có tối đa 18 loại kiểu gen không đột biến và 24 loại kiểu gen đột biến.
(2). Có thể tạo ra thể ba có kiểu gen AabbbDd.
(3). Có tối đa 48 kiểu tổ hợp giao tử.
(4). Có thể tạo ra thể một có kiểu gen aabdd.
A. 4.                       B. 2.                       C. 3.                       D. 1.

Câu 6: Một gen khi bị biến đổi mà làm thay đổi một loạt các tính trạng trên cơ thể sinh vật thì gen đó là
A. gen lặn.                       B. gen trội.                       C. gen đa hiệu.                       D. gen đa alen.

Câu 7: Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AbaB không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lý thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ.
A. 20%.                       B. 10%.                       C. 40%.                       D. 5%.

Câu 8: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được xem là cơ thể thuần chủng?
A. aaBbdd.                       B. AAbbDD                       C. AabbDD.                       D. AaBbdd.

Câu 9: Trong cấu trúc của phân tử ADN, có bao nhiêu loại bazơ nitơ khác nhau?
A. 1.                       B. 2.                       C. 4.                       D. 3.

Câu 10: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường, alen trội tương ứng quy định người bình thường. Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng. Xác suất để họ sinh được 2 người con khác giới tính và đều bình thường là
A. 916.                       B. 964.                       C. 932.                       D. 316.

Câu 11: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
A. Vùng xếp cuộn (siêu xoắn).                                     B. Sợi cơ bản.
C. Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc).                       D. Crômatit.

Câu 12: Khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực, có các phát biểu sau:
(1). Tất cả các gen trên NST đều được phiên mã nhưng với số lần không bằng nhau.
(2). Sự phiên mã này chỉ xảy ra ở trong nhân tế bào.
(3). Không phải tất cả quá trình phiên mã đều trải qua giai đoạn hoàn thiện mARN bằng cách cắt bỏ intron nối exon.
(4). Quá trình phiên mã thường tạo ra nhiều loại mARN trưởng thành khác nhau từ một gen duy nhất.
Số phát biểu có nội dung đúng là
A. 0.                       B. 1.                       C. 3.                       D. 2.

Câu 13: Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn cá thể có kiểu hình lặn?
A. Aa × aa.                       B. Aa × AA.                       C. aa × aa.                       D. AA × aa.

Câu 14: Ở dê, tình trạng râu xồm do một gen có 2 alen quy định. Nếu cho dê đực thuần chủng có râu xồm giao phối với dê cái thuần chủng không có râu xồm thì F1 thu được 1 đực râu xồm : 1 cái không râu xồm. Cho F1 giao phối với nhau thu được ở F2 có 2 kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 có râu xồm: 1 không có râu xồm. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu không đúng?
(1). Tình trạng râu xồm do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định.
(2). F1 có 2 loại kiểu gen quy định 2 loại kiểu hình.
(3). F2 có 2 kiểu gen quy định con cái không có râu xồm.
(4). Ở F2 tỉ lệ kiểu hình có râu xồm của con đực tương đương với con cái
A. 4.                     B. 2.                     C. 3.                     D. 1.

Câu 15: Loại động vật nào dưới đây hệ tuần hoàn không làm nhiệm vụ vận chuyển oxi?
A. Châu chấu.                     B. Chim.                     C. Cá.                     D. Tôm.

Câu 16: Một loại thực vật, xét 3 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng, mỗi gen đều có 2 alen và các alen trội là trội hoàn toàn. Cho hai cây đều có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có 1% số cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng. Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Ở F1, tỉ lệ cây đồng hợp tử về cả 3 cặp gen lớn hơn tỉ lệ cây dị hợp tử về cả 3 cặp gen.
(2) Ở F1, có 13 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng.
(3) Nếu hai cây ở P có kiểu gen khác nhau thì đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
(4) Ở F1, có 13,5% số cây mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng.
A. 2.                     B. 3.                     C. 1.                     D. 4.

Câu 17: Một tế bào sinh dục đực có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường tạo ra bao nhiêu loại giao tử
A. 4 loại giao tử.                     B. 3 loại giao tử.                    

C. 2 loại giao tử.                     D. 1 loại giao tử.

Câu 18: Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4 alen: alen Cb quy định lông đen, alen Cy quy định lông vàng, alen Cg quy định lông xám và alen Cw quy định lông trắng. Trong đó alen Cb trội hoàn toàn so với các alen Cy, Cg và Cw, alen Cy trội hoàn toàn so với alen Cg và Cw; alen Cg trội hoàn toàn so với alen Cw. Tiến hành các phép lai để tạo ra đời con. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
(1). Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình.
(2). Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gen và nhiều loại kiểu hình hơn phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình.
(3). Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình.
(4). Có 4 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1: 1: 1: 1.
(5). Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau luôn cho đời con có ít nhất 2 kiểu gen.
A. 4.                     B. 1.                     C. 2.                     D. 3.

Câu 19: Ở một loài động vật, xét 3 cặp gen A, a; B, b và D, d quy định 3 tính trạng khác nhau, các alen trội đều trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai P: ♀ ABabXDXd × ♂ AbaBXDY, thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể không mang alen trội của các gen trên chiếm 2%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình hình thành giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có mấy kết luận sau đây không đúng khi nói về F1?
(1). Số cá thể có kiểu gen mang 3 alen trội chiếm 31%.
(2). Số cá thể mang kiểu hình trội của cả 3 tính trạng chiếm 26%.
(3). Trong tổng số cá thể cái mang kiểu hình trội của 3 tính trạng, số cá thể có kiểu gen dị hợp một cặp gen chiếm 20%.
(4). Sổ cá thể cái dị hợp về cả 3 cặp gen chiếm 26,5%.
A. 1.                     B. 4.                     C. 2.                     D. 3.

Câu 20: Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cá thể với môi trường diễn ra ở phổi?
A. Cá chép.                     B. Cá voi.                     C. Châu chấu.                     D. Giun đất.

ĐÁP ÁN

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

1

D

2

A

3

A

4

D

5

D

6

B

7

A

8

B

9

C

10

B

11

B

12

D

13

A

14

C

15

C

16

D

17

B

18

C

19

D

20

A

{-- Nội dung đề và đáp án từ câu 21-40 đề số 2 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc Tải về--}

3. ĐỀ 3

Câu 1: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Biết rằng thể tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tỉnh. Cho giao phấn hai cây cà chua tứ bội (P) với nhau, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 75% cây quả đỏ: 25% cây quả vàng. Kiểu gen của P là
A. AAaa × Aaaa.                      B. AAaa × aaaa.         C. AAaa × AAaa.                      D. Aaaa × Aaaa.

Câu 2: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ là
A. 2764.                      B. 964.                      C. 27256.                      D. 81256.

Câu 3: Xét các phát biểu sau:
(1). Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể luôn biểu hiện thành kiểu hình.
(2). Đột biến lặp đoạn (lặp gen) làm thay đổi nhóm gen liên kết.
(3). Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ không làm thay đổi nhóm gen liên kết
(4). Các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường có xu hướng làm giảm khả năng sinh sản của sinh vật.
Số nhận định đúng là
A. 3.                      B. 2.                      C. 4                      D. 1.

Câu 4: Ở thực vật, thoát hơi nước diễn ra qua:
A. rễ cây và lá cây.       B. lớp sáp và cutin.         C. lớp vỏ trên thân cây.   D. khí khổng và lớp cutin.

Câu 5: Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra chủ yếu ở mức
A. dịch mã.                      B. sau dịch mã.                      C. trước phiên mã.                      D. phiên mã.

Câu 6: Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen?
A. aaBB.                      B. AaBb.                      C. AABb.                      D. AAbb.

Câu 7: Trong quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau tạo nên chạc hình chữ Y. Khi nói về cơ chế của quá trình nhân đôi ở chạc hình chữ Y, phát biểu nào sau đây sai?
A. Enzim ADN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’ → 3’.
B. Trên mạch khuôn 5’ → 3’ thì mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn.
C. Trên mạch khuôn 3’ → 5’thì mạch mới được tổng hợp liên tục.
D. Enzim ADN polimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’.

Câu 8: Các mức xoắn trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực được kí hiệu lần lượt theo đường kính là 11nm; 30nm; 300nm.
A. sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn), sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản.
B. sợi cơ bản, sợi chất nhiễm sắc, sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn).
C. sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, sợi siêu xoắn (vùng xep cuộn).
D. sợi cơ bản, sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn), sợi chất nhiễm sắc.

Câu 9: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Ở tế bào sinh dục, đột biến lệch bội chỉ xảy ra đối với cặp NST giới tính mà không xảy ra đối với cặp NST thường.
B. Ở cùng một loài tần số xảy ra đột biến lệch bội thể không nhiễm thường cao hơn đột biến lệch bội dạng thể một nhiễm.
C. Đột biến lệch bội cũng có thể xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng hình thành nên thể khảm.
D. Đột biến lệch bội được phát sinh do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp NST tương đồng đều không phân ly.

Câu 10: Một loài thực vật, xét 4 cặp gen nằm trên 4 cặp nhiễm sắc thể khác nhau, mỗi gen có hai alen, quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Trong quần thể của loài xuất hiện các dạng đột biến thể tam nhiễm khác nhau về các nhiễm sắc thể chứa các gen nói trên. Số loại kiểu gen tối đa quy định kiểu hình mang 4 tính trạng trội là
A. 16.                      B. 96.                      C. 112.                      D. 81.

Câu 11: Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1). Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêôtit này.
(2). Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
(3). Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể.
(4). Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi.
(5). Tuỳ theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau.
A. (3), (4), (5).                      B. (1), (2), (5).                      C. (2), (3), (4).                      D. (1), (3), (4).

Câu 12: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 3: 3: 1: 1?
A. aaBbdd × AaBbDd.     B. AaBbDd × AaBbdd.    

C. AabbDd × AaBbDd.     D. AaBbDD × AabbDD.

Câu 13: Dạng đột biến gen nào sau đây làm cho số liên kết hiđrô của gen tăng thêm một liên kết?

A. Thay thế một cặp (A – T) bằng một cặp (G – X).

B. Thay thế một cặp (G – X) bằng một cặp (A – T ).

C. Thêm một cặp (A – T).

D. Mất một cặp (A – T).

Câu 14 : Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật ?
(1). Ở thực vật C3 sản phẩm đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 là hợp chất AlPG.
(2). Ở thực vật C4 và thực vật CAM có hai loại lục lạp ở tế bào mô giậu và tế bào bao bỏ mạch.
(3). Sản phẩm đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 ở thực vật CAM là hợp chất 4C.
(4). Sản phẩm trong pha sáng của quá trình quang hợp gồm có ATP, NADPH, O2.
A. 4.                      B. 3.                      C. 2.                      D. 1.

Câu 15 : Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân ly độc lập, gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết có mấy kết luận đúng về kết quả của phép lai: AaBbDdEe × AaBbDdEe?
(1). Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỷ lệ 9256.
(2). Có 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên.
(3). Tỷ lệ con có kiểu gen giống bố mẹ là 116.
(4). Tỷ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là 34.
(5). Có 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên.
A. 4.                      B. 5.                      C. 2.                      D. 3.

Câu 16: Đậu Hà Lan có bộ NST 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của đậu Hà Lan có chứa 16 NST có thể được tìm thấy ở
A. thể một hoặc thể bốn kép.                          B. thể ba.
C. thể một hoặc thể ba.                                   D. thể bốn hoặc thể ba kép.

Câu 17 : Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen là Al; A2; A3 quy định và có quan hệ trội lặn hoàn toàn. Trong đó, alen A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A2 và alen A3, alen A2 quy định hoa trắng trội hoàn toàn bó với alen A3 quy định hoa vàng. Cho các cây hoa đỏ lưỡng bội (P) giao phấn với nhau, thu được F1. Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 bằng cônsixin thu được các cây tứ bội. Lấy hai cây tứ bội đều có hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau, ở F2 thu được 2 loại kiểu hình, trong đó cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 136. Cho rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F2 là đúng?
(1). Có 4 loại kiểu gen khác nhau.
(2). Tỉ lệ kiểu gen chỉ có 1 alen A3 trong số kiểu gen có chứa alen A3 quy định hoa đỏ là 13.
(3). Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ, xác suất thu được cây mang alen A3 là 3435.
(4). Tỉ lệ cây hoa đỏ mang 2 alen A1 trong số cây hoa đỏ có mang alen A1 chiếm 917.
A. 3.                      B. 1.                      C. 2.                      D. 3.

Câu 18 : Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
(1). ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.
(2). ARN polimeraza bám vào vùng điều hoà là gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ → 5’.
(3). ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’ → 5’.
(4). Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, cặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là
A. (1) → (2) → (3) → (4).                      B. (1) → (4) → (3) → (2).
C. (2) → (1) → (3) → (4).                      D. (2) → (3) → (1) → (4).

Câu 19 : Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, quan hệ trội lặn hoàn toàn. Phép lai giữa hai cơ thể có kiểu gen AabbDd và AaBbdd cho kiểu hình mang hai tính trạng trội chiếm
A. 616.                      B. 916.                      C. 316.                      D. 716.

Câu 20 : Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Alen B qui định lá không xẻ thùy trội hoàn toàn so với alen b qui định lá xẻ thùy. Alen D qui định hoa màu đỏ trội không hoàn toàn so với alen d qui định hoa màu trắng, kiểu gen Dd cho hoa màu hồng. Các gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau. Cho cây thân cao, lá không xẻ thùy, hoa màu hồng tự thụ phấn, thu được F1. Theo lý thuyết, tỉ lệ nào sau đây không phù hợp với tỷ lệ kiểu hình F1?
A. 27: 9: 9: 9: 3: 3: 3: 1.                                 B. 1: 2: 1.
C. 6: 3: 3: 2: 1: 1.                                D. 18: 9: 9: 6: 6: 3: 3: 3: 3: 2: 1: 1.

ĐÁP ÁN

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

1

D

2

A

3

A

4

D

5

D

6

B

7

A

8

B

9

C

10

B

11

B

12

D

13

A

14

C

15

C

16

D

17

B

18

C

19

D

20

A

{-- Nội dung đề và đáp án từ câu 21-40 đề số 3 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc Tải về--}

4. ĐỀ 4

Câu 81: Một phân tử mARN có chiều dài 408nm được tổng hợp từ một gen ở vi khuẩn E. coli có tỉ lệ A, G, U, X lần lượt là 10%, 20%, 30% và 40%. Gen này bị đột biến tổng hợp 1 phân tử mARN có chiều dài không đổi và môi trường cung cấp 119 Adenin. Số nu từng loại gen đột biến là
A. A = T = 480; G = X = 720.                     B. A = T = 479; G = X = 721.
C. A = U = 479; G = X = 721.                     D. A = T = 720; G = X = 480.

Câu 82: Nhân tố nào sau đây có thể làm nghèo vốn gen của quần thể
1. Giao phối không ngẫu nhiên
2. Chọn lọc tự nhiên
3. Các yếu tố ngẫu nhiên
4. Đột biến
5. Di, nhập gen
A. 2,3,4,5.                     B. 1,2,3,4.                     C. 1,2,3.                     D. 1,2,3,5

Câu 83: Mức độ lợi, hại của alen đột biến phụ thuộc vào
A. tần số phát sinh đột biến.                           B. môi trường sống và tổ hợp gen.
C. tỉ lệ đực, cái trong quần thể.                     D. số lượng cá thể trong quần thể.

Câu 84: Ở một loài thực vật, A quy định quả ngọt là trội hoàn toàn so với a quy định quả chua; alen B quy định chín sớm là trội hoàn toàn so với b quy định chín muộn. Hai cặp gen quy định tính trạng liên kết không hoàn toàn trên cặp NST thường. Cho P: ♂ AB/ab × ♀ Ab/aB. Biết rằng có 40% số tế bào sinh tinh và 20% số tế bào sinh trứng gia giảm phân có xảy ra hoán vị gen, không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết thì kiểu hình quả ngọt, chín muộn ở F1 chiếm tỉ lệ:
A. 23,25%.                     B. 23%.                     C. 38%.                     D. 21,5%.

Câu 85: Một cơ thể có kiểu gen AB/ab giảm phân đã xảy ra hoán vị với tần số 20%, theo lí thuyết giao tử Ab chiếm tỉ lệ?
A. 30%.                     B. 40%.                     C. 10%.                     D. 20%.

Câu 86: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt trơn, gen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa hai cây đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn và hạt vàng, nhăn được F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết khi cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là
A. 9 hạt vàng, trơn : 3 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn : 1 hạt xanh, nhăn.
B. 3 hạt vàng, trơn : 1 hạt vàng, nhăn.
C. 3 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn : 1 hạt vàng, trơn : 1 hạt xanh, nhăn.
D. 3 hạt vàng, trơn : 1 hạt xanh, trơn.

Câu 87: Trong các ví dụ sau, ví dụ nào là thường biến?
A. Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
B. Người bị bạch tạng.
C. Sâu ăn lá rau có màu xanh.
D. Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.

Câu 88: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:

Thể đột biến

I

II

III

IV

V

VI

Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng

48

84

72

36

60

96

Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là:
A. I, II, III, V.                     B. II, IV, V.                     C. II, VI.                     D. I, III, VI.

Câu 89: Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi siêu xoắn có đường kính là:
A. 11nm.                     B. 700 nm.                     C. 30 nm.                     D. 300 nm.

Câu 90: Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây do đột biến cấu trúc NST gây nên?
A. Bệnh bạch cầu ác tính.                               B. Bệnh mù màu đỏ – xanh lục.
C. Hội chứng Đao.                                          D. Bệnh hồng cầu hình liềm.

Câu 91: Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là:
A. Mã di truyền là mã bộ ba.
B. nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin.
C. một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một axit amin.
D. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.

Câu 92: Ở ngô, 3 cặp gen không alen (Aa, Bb, Dd, Ee) nằm trên các cặp NST khác nhau tương tác cộng gộp cùng quy định tính trạng chiều cao cây. Sự có mặt của mỗi alen trội trong kiểu gen làm cây cao thêm 5cm. Cho biết cây thấp nhất có chiều cao 100cm. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEE × AaBbDdEe cho đời con số cây cao 120 cm chiếm tỉ lệ là
A. 35/128.                                         B. 35/64.                     C. 21/128.                     D. 5/64.

Câu 93: cho các thành tựu sau
1. Tạo giống cà chua có gen làm chin quả bị bất hoạt
2. Tạo giống dâu tằm tứ bội
3. Tạo giống dưa hấu đa bội
4. Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β carotene trong hạt
5. Cừu Doly
Các thành tựu được tạo ra bằng công nghệ gen là:
A. (1) và (5).                     B. (2) và (3).                     C. (1) và (4).                     D. (4) và (5).

Câu 94: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây sai?
A. Quần thể sẽ không tiến hóa nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
B. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình có sẵn và gián tiếp làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, là nhân tố tiến hóa duy nhất tạo nên tiến hóa thích nghi.
C. Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài nhanh nhất.
D. Các loài sinh sản vô tính tạo ra số lượng cá thể con cháu rất nhiều và nhanh nên khi môi trường có biến động mạnh sẽ không bị chọn lọc tự nhiên đào thải hàng loạt.

Câu 95: Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây
A. Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.
B. Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen.
C. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
D. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

Câu 96: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,2 AABb : 0,2 AaBb : 0,2 Aabb : 0,4 aabb. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F2 có tối đa 9 loại kiểu gen
II. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần qua các thế hệ
III. Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, có 8/65 số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen
IV. Ở F3, số cây có kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 3/32
A. 2.                     B. 1.                     C. 3.                     D. 4.

Câu 97: Nội dung nào sau đây nói không đúng về hô hấp sáng?
A. Hô hấp sáng xảy ra chủ yếu ở thực vật C4 với sự tham gia của 3 loại bào quan là lục lạp, perôxixôm, ty thể.
B. Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.
C. Hô hấp sáng xảy ra trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều.
D. Hô hấp sáng xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu tốn rất nhiều sản phẩm của quang hợp (30 – 50%).

Câu 98: Một loài có 2n = 24. Có 5 tế bào sinh dưỡng nguyên phân liên tiếp một số lần như nhau tạo ra các tế bào con, trong nhân của các tế bào con này thấy có 30480 mạch pôlinuclêôtit mới. Tính theo lí thuyết, số nhiễm sắc thể gồm 2 mạch pôlinuclêôtit mới có trong tất cả các tế bào con là
A. 15240.                     B. 30456.                     C. 30432.                     D. 15120.

Câu 99: Giả sử một cây ăn quả của một loài thực vật tự thụ phấn có kiểu gen AaBb. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A. Nếu đem nuôi cấy hạt phấn của cây này rồi gây lưỡng bội hóa thì có thể thu được cây con có kiểu gen aaBB.
B. Nếu chiết cành từ cây này đem trồng, người ta sẽ thu được cây con có kiểu gen AaBb.
C. Nếu gieo hạt của cây này thì không thể thu được cây con có kiểu gen đồng hợp về các gen trên.
D. Các cây con được tạo ra từ cây này bằng phương pháp nuôi cấy mô sẽ có đặc tính di truyền giống nhau và giống với cây mẹ.

Câu 100: Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở thú, phát biểu nào sau đây sai?
A. Khi tâm thất trái co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch phổi.
B. Khi tâm nhĩ co, máu được đẩy từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
C. Loài có khối lượng cơ thể lớn thì có số nhịp tim/phút ít hơn loài có khối lượng cơ thể nhỏ.
D. Tim co dãn tự động theo chu kì là nhờ hệ dẫn truyền tim.

ĐÁP ÁN

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

81

B

82

D

83

B

84

B

85

C

86

B

87

A

88

D

89

D

90

A

91

C

92

A

93

C

94

D

95

A

96

C

97

A

98

D

99

C

100

A

{-- Còn tiếp--}

5. ĐỀ 5

Câu 1: Có 1 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen \(x = {-b \pm \sqrt{b^2-4ac} \over 2a}\)\(\frac{{ABde}}{{abde}}ff\) tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng, số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
A. 4.                     B. 6                      C. 8.                      D. 2.

Câu 2: Loại phân tử nào sau đây được cấu trúc bởi các đơn phân là axit amin?
A. ARN.                      B. Prôtêin.                      C. Lipit.                      D. ADN.

Câu 3: Ở một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Xét 3 thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể là thể một, thể ba và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào của mỗi thể đột biến theo thứ tự là
A. 5, 7, 9.                      B. 22, 26, 36.                      C. 10, 14, 18.                      D. 11, 13, 18.

Câu 4: Xét 2 cặp gen A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, cho biết kiểu gen nào sau đây là kiểu gen dị hợp?
A. AaBB.                      B. AAbb.                      C. aabb.                      D. AABB.

Câu 5: Một chuỗi ADN có trình tự mạch gốc: 3’–ATGGXATXA–5’. Nếu chuỗi này được phiên mã, chuỗi ARN tạo thành sẽ như thế nào?
A. 5’–UAXXGUAGU–3’.                      B. 5’–UGAUGXXAU–3’.
C. 5’–AUGGXAUXA–3’.                      D. 5’–TAXXGTAGT–3’.

Câu 6: Cho biết một gen quy định một tính trạng, các gen trội là hoàn toàn. Khi lai hai cá thể có kiểu gen AABbDD × AaBbDd. Kết quả ở đời con sẽ có
A. 4 kiểu hình và 24 kiểu gen.                      B. 8 kiểu hình và 27 kiểu gen.
C. 6 kiểu hình và 42 kiểu gen.                      D. 2 kiểu hình và 12 kiểu gen.

Câu 7: Gen là một đoạn phân tử ADN có chức năng
A. cấu tạo nên protein.
B. mang thông tin quy định cấu trúc nên NST.
C. mang thông tin quy định cấu trúc một chuỗi pôlipeptit hoặc một loại ARN.
D. cấu tạo nên cơ thể.

Câu 8: Cho các nhân tố sau:
(1). các ribonucleotit tự do;                      (2). tARN;                      (3). mARN; (4). ADN;
(5). ATP; (6). Ribosome;                      (7). Axit amin;                      (8). ADN polimeraza;
Số lượng các yếu tố không tham gia vào quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ bao gồm
A. 1.                      B. 3.                      C. 2.                      D. 4.

Câu 9: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
B. Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
C. Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm.
D. Đột biển đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác

Câu 10: Biết một gen quy định một tính trạng và quan hệ trội lặn hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây có thể cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1: 1?
(1). Aa × aa.                      (2). AA × Aa.                      (3). Aa × Aa.                      (4). AA × aa.
(5). XAXa × XaY                      (6). XAY × XaXa.                      (7). XAY × XAXa.
A. 3.                      B. 2.                      C. 4.                      D. 5.

Câu 11: Loại đột biến nào sau đây có thể làm cho gen cấu trúc thêm 3 liên kết hyđrô và chuỗi polipeptit tổng hợp theo gen đột biến có số lượng axit amin không thay đổi so với ban đầu. Biết rằng đột biến không ảnh hưởng bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc?
A. Thay thế 3 cặp G – X bằng ba cặp A – T trong cùng một bộ mã.
B. Mất 1 cặp A – T và 2 cặp G – X trong cùng một bộ mã.
C. Mất 4 cặp G – X và thêm 2 cặp A – T.
D. Thay thế 3 cặp A – T bằng ba cặp G – X trong cùng một bộ mã.

Câu 12: Giả sử có 3 loại nucleotit A, U, X thì phân tử mARN có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền mã hóa axit amin?
A. 27.                      B. 26.                      C. 24.                      D. 8.

Câu 13: Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gen nào sau đây quy định hoa vàng?
A. AAbb.                      B. aabb.                      C. AaBB.                      D. AABB.

Câu 14: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính khoảng:
A. 30 nm.                      B. 11 nm.                      C. 700 nm.                      D. 300 nm.

Câu 15: Nếu các gen liên hết hoàn toàn, một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1?
A. Ab/aB×Ab/aB.         B. AB/ab×AB/ab.         C. AB/ab×Ab/aB.       D. AB/ab×ab/ab.

Câu 16: Menđen phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?
A. Khoai tây.             B. Vi khuẩn E. coli.                      C. Đậu Hà Lan.       D. Ruồi giấm.

Câu 17: Biết không xảy ra đột biến, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai nào sau đây, kiểu gen XaY chiếm tỉ lệ 25%?
A. XAXA × XaY.       B. XaXa × XAY.         C. XAXa × XaY.                      D. XaXa × XaY.

Câu 18: Nhận định nào sau đây là sai?
A. Dựa vào các tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt được đực cái, điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất.
B. Tính trạng do gen trên NST X qui định di truyền chéo.
C. Tính trạng do gen trên NST Y qui định di truyền thẳng.
D. Vùng tương đồng là vùng chứa lôcut gen khác nhau giữa NST X và NST Y.

Câu 19: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 16; một loài thực vật khác có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường ở thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên có số lượng NST là:
A. 17.                      B. 18.                      C. 15.                      D. 16.

Câu 20: Hãy chọn phát biểu đúng về mức phản ứng?
A. Mức phản ứng là những biến đổi kiểu hình, không liên quan đến kiểu gen nên không có khả năng di truyền.
B. Các alen trong cùng một gen đều có mức phản ứng như nhau.
C. Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng, tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
D. Ở loài sinh sản vô tính, cá thể con có mức phản ứng khác với cá thể mẹ.

ĐÁP ÁN

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

1

A

2

B

3

D

4

A

5

A

6

D

7

C

8

B

9

C

10

B

11

D

12

B

13

A

14

A

15

B

16

C

17

C

18

D

19

A

20

C

{-- Còn tiếp--}

Trên đây là trích dẫn một phần nội dung tài liệu Bộ 5 đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Sinh học - Trường THPT Ngọc Thoại Hầu có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

Ngoài ra, các em có thể thử sức với các đề online tại đây:

​Chúc các em học tập tốt !

 

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON