YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT An Lương Đông

Tải về
 
NONE

Hoc247 xin giới thiệu đến các em tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT An Lương Đông nhằm giúp các em luyện tập và chuẩn bị cho kì thi THPT QG sắp tới. Mời các em cùng tham khảo nhé!

ATNETWORK

TRƯỜNG THPT AN LƯƠNG ĐÔNG

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

MÔN HÓA HỌC

NĂM HỌC 2021-2022

Thời gian 50 phút

ĐỀ THI SỐ 1

Câu 1: Có các phát biểu sau đây:

(1) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.   

(2) Glucozơ bị khử hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.

(3) Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau.

(4) Fructozơ không làm mất màu nước brom.

(5) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng và một phần nhỏ ở dạng mạch hở.

Số phát biểu đúng là:

A. 2.                                    B. 4.                               C. 5.                               D. 3.

Câu 2: Một andehit có công thức cấu tạo là CH≡C – CH2-CHO. Trạng thái lai hóa của các nguyên tử cacbon 1;2;3;4 lần lượt là.

A. sp2; sp; sp2;sp3               B. sp2; sp3; sp2;sp3          C. sp2; sp3; sp;sp             D. sp2; sp; sp2;sp2

Câu 3: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong:

A. NaOH dư                      B. AgNO3 dư                C. NH3 dư                     D. HCl dư

Câu 4: Khi đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 2,24 lít CO2 (ở đktc) và 1,8 gam nước. Nếu cho 2,2 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 2,4 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là

A. Isopropyl axetat.            B. Etyl axetat.                C. Metyl propionat.       D. Etyl propionat.

Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X trong đó số mol Fe2(SO4)3 gấp 2 lần số mol FeSO4. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 39,2 gam hỗn hợp X trong H2SO4 đặc, nóng thu được bao nhiêu lít SO2 (đktc)?

A. 1,68 lít                           B. 3,36 lít                       C. 1,12 lít                       D. 2,24 lít

Câu 6: Đun 100 ml dung dịch aminoaxit 0,1 M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,125 M. Sau phản ứng người ta chưng khô dung dịch thì thu được 1,25 g muối khan. Mặt khác lại lấy 100g dung dịch nói trên có nồng độ 10,3% phản úng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,5M. Aminoaxit có công thức cấu tạo là:

A. H2N-CH2-COOH          B. H2N- C2H4 -COOH   C. H2N-C3H6 –COOH   D. H2N-C4H8 -COOH

Câu 7: Cho các phản ứng hoá học sau:

1. C6H5CH(CH3)2 →                                                          

2. CH3CH2OH           +    CuO 

3. CH2 = CH2    +   O2                                 

 4. CH3 – C ≡ C-CH3  +    H2

5. CH2=CH-Cl  +  NaOH                               

6. CH ≡ CH + H2O     

7. CH3CHCl2    +   NaOH                              

8. HCOOCH2CH=CH2     +   H2O  

9.  CH4           +       O2                                

10. HCOOCH=CH-CH3 + NaOH                                   

Tổng số các phản ứng trên có thể tạo ra sản phẩm là anđehit là:

A. 5                                     B. 6                                C. 7                                D. 8

Câu 8: Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O/NH3, t0C, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là:

A. 8,8                                  B. 9,2                             C. 7,4                             D. 7,8

Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. X và Y là các nguyên tố:

A. Al và Br.                        B. Al và Cl.                    C. Mg và Cl.                  D. Si và  Br.

Câu 10: Cho bột Fe vào dung dịch NaNO3 và H2SO4. Đến phản ứng hoàn thu được dung dịch A, hỗn hợp khí X gồm NO và H2 có và  chất rắn không tan. Biết dung dịch A không chứa muối amoni. Trong dung dịch A chứa các muối:

A. FeSO4, Fe(NO3)2, Na2SO4, NaNO3.                   

B. FeSO4, Fe(NO3)2, Na2SO4.

C. FeSO4, Na2SO4.                  

D. FeSO4, Fe2(SO4)3, NaNO3, Na2SO4.

Câu 11: Một loại supephotphat đơn trong đó Canxidihidro photphat chiếm 78% về khối lượng. Độ dinh dưỡng của loại phân trên là:

A. 47,33%                          B. 78,00%                      C. 43.33%                      D. 58,26%

Câu 12: Cho các phản ứng oxi hoá- khử sau:

3I2 + 3H2O HIO3 + 5HI                           (1)           

HgO → 2Hg + O2                                       (2)

4K2SO3 → 3K2SO4 + K2S                             (3)           

NH4NO3 N2O + 2H2O                          (4)

2KClO3 2KCl + 3O2                                  (5)           

3NO2 + H2O 2HNO3 + NO                   (6)

4HClO4 2Cl2    + 7O2 + 2H2O       (7)           

2H2O2  →  2H2O  +O2                              (8)

Cl2 + Ca(OH)    CaOCl2 + H2O    (9)           

KMnO4   K2MnO4 + MnO2 + O2           (10)

Trong số các phản ứng oxi hoá- khử trên, số phản ứng oxi hoá- khử nội phân tử là:

A. 2.                                    B. 3.                               C. 4.                               D. 5.

Câu 13: Phát biểu không đúng là:

A. Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+ -CH2-COO-.

B. Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.

C. Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (hay glixin).

D. Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.

Câu 14: Oxi hóa C2H5OH bằng CuO nung nóng, thu được hỗn hợp chất lỏng gồm CH3CHO, C2H5OH dư và H2O có đvC = 40 đvC. Hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol là

A. 25%.                              B. 35%.                          C. 45%.                          D. 55%.

Câu 15: Cho 20,4 gam hỗn hợp Mg, Zn, Ag vào cốc đựng 600 ml dung dịch HCl 1M (vừa đủ). Sau khi phản ứng kết thúc thêm dần NaOH vào để đạt được kết tủa tối đa. Lọc kết tủa và nung nóng ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được a gam chất rắn. Giá trị của a là

A. 23,2 gam                        B. 25,2 gam                   C. 27,4 gam                   D. 28,1 gam

Câu 16: Cho 200 ml dung dịch gồm MgCl2 0,3M; AlCl3 0,45M; và HCl 0,55M tác dụng hoàn toàn với V lít dung dịch C gồm NaOH 0, 2M và Ba(OH)2 0,1M. Hãy tính thể tích V để được kết tủa lớn nhất ?

A. 1,25 lit                           B. 1,50 lit                       C. 1,45 lit                       D. 1,85 lit

Câu 17: Có 4 mệnh đề sau

(1) Hỗn hợp Na2O + Al2O3 (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong nước dư.

(2) Hỗn hợp Fe2O3 + Cu (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch HCl dư..

(3) Hỗn hợp KNO3 + Cu ( tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch NaHSO4.

(4) Hỗn hợp FeS + CuS↓( tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch HCl dư.

Số mệnh đề đúng là

A. 4                                     B. 3                                C. 1                                D. 2

Câu 18: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol anđehit metacrylic và 0,3 mol khí hiđro. Nung nóng hỗn hợp X một thời gian, có mặt chất xúc tác Ni, thu được hỗn hợp hơi Y gồm hỗn hợp các ancol, các anđehit và hiđro. Tỉ khối hơi của Y so với He bằng 95/12. Mặt khác dẫn toàn bộ hỗn hợp Y qua dung dịch nước Br2 thì làm mất màu vừa đủ a mol Br2. Giá trị của A là

A. 0,16 mol                         B. 0,20 mol                    C. 0,02 mol                    D. 0,04 mol

Câu 19: Xếp các cặp oxi hoá khử sau theo thứ tự tăng dần tính oxi hoá của các ion kim loại: Zn2+/ Zn (1), Fe2+/ Fe (2), Al3+/Al (3), 2H+/H2 (4), Ag+/Ag (5), Cu2+/Cu (6), Fe3+/Fe2+ (7)

A. 6 < 3 < 1 < 2 < 4 < 7 < 5                                      B. 5 < 1 < 6 < 2 < 3 < 4 < 7

C. 4 < 6 < 7 < 3 < 2 < 1 < 5                                      D. 3 < 1 < 2 < 4 < 6 < 7 < 5

Câu 20: Nguyên tố X có hai đồng vị, có tỷ lệ số nguyên tử của đồng vị I và II là 27/23. Hạt nhân của X có 35 proton. Đồng vị I có 44 nơtron, đồng vị II có nhiều hơn đồng vị I là 2 nơtron. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là:

A. 79,2                                B. 78,9                           C. 79,92                         D. 80,5

Câu 21: Hoà tan 20,8 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 53,76 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là

A. 16 gam.                                                                 B. 9 gam.

C. 8,2 gam.                                                                D. 10,7 gam.

Câu 22: Thủy phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 850 gam kết tủa. Biết hiệu suất giai đoạn thủy phân và lên men đều  là 85%. Giá trị của m?

A. 952,9.                             B. 688,5.                        C. 476,5.                        D. 810,0.

Câu 23: Đốt a mol X là trieste của glixerol  và  axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b - c = 4a. Hiđro hóa m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 39 gam X’. Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 0,7mol NaOH đến phản ứng sau đấy cô cạn dung dịch sau phản ứng  thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?

A. 53,2 gam                        B. 61,48 gam                 C. 57,2 gam                   D. 52,6 gam

Câu 24: Nung nóng hỗn hợp gồm 0,5mol N2 và 1,5mol H2 trong bình kín (có xúc tác) rồi đưa về nhiệt độ t0C thấy áp suất trong bình lúc này là P1. Sau đó cho một lượng dư H2SO4 đặc vào bình (nhiệt độ lúc này trong bình là t0C) đến khi áp suất ổn định thì thấy áp suất trong bình lúc này là P2 (P1 = 1,75P2). Hiệu suất tổng hợp NH3 là:

A. 65%.                              B. 75%.                          C. 42,86%.                     D. 60%.

Câu 25: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ

A. a : b < 1 : 4.                    B. a : b = 1 : 5.               C. a : b = 1 : 4.               D. a : b > 1 : 4.

Câu 26: Cho m gam hỗn hợp X gồm metanol, etilen glycol và glixerol tác dụng với Na dư thu được 1 lượng hiđro bằng với lượng hiđro thoát ra từ phản ứng điện phân 538,8 ml dung dịch NaCl 2M điện cực trơ màng ngăn xốp đến khi dung dịch chứa 2 chất tan có khối lượng bằng nhau. Đốt m gam hỗn hợp X cần 17,696 lít O2 (điều kiện tiêu chuẩn). Giá trị của m là

A. 22,10                              B. 15,20                         C. 21,40                         D. 19,80

Câu 27: Oxi hóa hoàn toàn 7,8 gam hai ancol đơn chức, bậc một, là đồng đẳng liên tiếp nhau bằng CuO dư, nung nóng thu được hỗn hợp hơi X có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75.  X làm mất màu vừa đủ 200ml dung dịch Br2 xM. Giá trị của x là

A. 2                                     B. 0,5                             C. 1,5                             D. 1

Câu 28: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và FeCl3; BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là

A. 1.                                    B. 2.                               C. 4.                               D. 3.

Câu 29: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức phân tử của X là

A. HCOOH.                       B. CH3COOH.              C. C2H5COOH.             D. C3H7COOH.

Câu 30: Hỗn hợp X gồm ancol metylic và một ancol no, đơn chức A, mạch hở. Cho 2,76 gam X tác dụng với Na dư thu được 0,672 lít H2 (đktc), mặt khác oxi hóa hoàn toàn 2,76 gam X bằng CuO (to) thu được hỗn hợp anđehit. Cho toàn bộ lượng anđehit này tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 19,44 gam chất kết tủa. Công thức cấu tạo của A là

A. C2H5OH.                                                              B. CH3CH2CH2OH.

C. CH3CH(CH3)OH.                                                D. CH3CH2CH2CH2OH.

Câu 31: Hỗn hợp X gồm: Fe2O3, Cr2O3, Al2O3. Cho 20,7 gam X vào dung dịch NaOH đặc (dư), sau khi kết thúc phản ứng thu được 8 gam chất rắn. Mặt khác để khử hoàn toàn 20,7 gam X cần 5,4 gam Al. Khối lượng Cr2O3 trong 20,7 gam X là?

A. 11,4 gam.                       B. 15,2 gam.                  C. 7,6 gam.                    D. 2,28 gam.

Câu 32: Dung dịch X chứa 0,025 mol CO32- ; 0,1 mol Na+ ; 0,25 mol NH4+ ; 0,3 mol Cl-. Đun nóng nhẹ dung dịch X và cho 270 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào. Hỏi tổng khối lượng dung dịch X và dung dịch Ba(OH)2 giảm bao nhiêu gam. Giả sử nước bay hơi không đáng kể.

A. 4,215 gam                      B. 5,269 gam                 C. 6,761 gam                 D. 7,015 gam

Câu 33: Hỗn hợp X gồm các axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở và este no, đơn chức, mạch hở. Để phản ứng hết với m gam X cần 400 ml dung dịch NaOH 0,5M. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì được 0,6 mol CO2. Giá trị của m là

A. 26,4.                               B. 11,6.                          C. 8,4.                            D. 14,8.

Câu 34: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2, e) HCl có lẫn ZnCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

A. 4.                                    B. 2.                               C. 1                                D. 3.

Câu 35: Trong các phản ứng sau:

1, dung dịch Na2CO3 + H2SO4                      

2, dung dịch Na2CO3 + FeCl3

3, dung dịch Na2CO3 + CaCl2                       

4, dung dịch NaHCO3 + Ba(OH)2

5, dung dịch(NH4)2SO4 + Ca(OH)2               

6, dung dịch Na2S +  AlCl3

Các phản ứng có tạo đồng thời cả kết tủa và khí bay ra là:

A. 2, 5, 6                             B. 1, 3, 6                        C. 2, 3, 5                        D. 2, 5

Câu 36: Cân bằng phản ứng    H­2 + I2     →  2HI được thành lập ở t0C khi nồng độ các chất  [H2] = 0,4 mol/l ; [I2] = 0,3 mol/l; [ HI] = 0,48 mol/l. Nồng độ ban đầu của H2 và I2 lần lượt là:

A. 0,91M và 0,9 M            

B. 0,64 M và 0,54 M    

C. 0,59 M và 0,54 M    

D. 1,14 M và 1,04 M.

Câu 37: Chất X có CT là C4H8O. X làm mất màu dung dịch nước brôm và tác dụng với Na giải phóng H2. Số đồng phân mạch hở thỏa mãn của X là

A. 2.                                    B. 4.                               C. 5.                               D. 3.

Câu 38: Trong số các chất: axit axetic, etylamin, glixerol, axit oxalic, etilenglycol, axit ađipic. Có bao nhiêu chất thỏa mãn điều kiện: Hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch Y, cho NaOH đến dư vào Y thấy xuất hiện kết tủa

A. 2                                     B. 3                                C. 5                                D. 6

Câu 39: Cho các dung dịch có cùng nồng độ sau: KCl(1); Na2CO3(2); NH4Cl(3); H2SO4(4); HCl(5); NaOH(6); Ba(OH)2(7). Trật tự giảm dần giá trị pH của dung dịch là:

A. 7;6;5;3;4;2;1                   B. 6,7,4,3,1,5,2              C. 7;6;2;1;3;5;4              D. 5;7;6;2;3;4;1

Câu 40: Cho 3 chất CH3CH2CH2Cl (1); CH2=CHCH2Cl (2) và phenyl  clorua (3). Đun từng chất với dd NaOH dư,sau đó gạn lấy lớp nước và axit hoá bằng dd HNO3 ,rồi nhỏ vào đó dd AgNO3 thì các chất có xuất hiện kết tủa trắng là:

A. 1,2                                  B. 2,3                             C. 1,3                             D. 1,2,3

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1

1

A

11

A

21

A

31

C

2

C

12

D

22

A

32

C

3

D

13

C

23

D

33

D

4

C

14

A

24

D

34

B

5

C

15

B

25

D

35

A

6

C

16

A

26

D

36

B

7

C

17

B

27

C

37

C

8

D

18

D

28

A

38

B

9

B

19

D

29

B

39

C

10

C

20

C

30

B

40

A

ĐỀ THI SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT AN LƯƠNG ĐÔNG - ĐỀ 02

Câu 1: Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây là ở trạng thái rắn?

A. (C17H33COO)3C3H5        

B. (C17H35COO)2C2H4   

C. (C17H31COO)3C3H5   

D. (C17H35COO)3C3H5

Câu 2: Từ quả đào chín người ta tách ra được chất X có công thức phân tử C3H6O2. X có phản ứng tráng bạc, không phản ứng với Na, trong X chỉ có 1 loại nhóm chức. X là

A. CH3CH2COOH              

B. CH3COOCH3            

C. HCOOCH2CH3         

D. CH3 COCH2OH

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 22g một este đơn chức X thu được 22,4 lít khí CO2 (đktc) và 18g nước. Công thức phân tử của X là

A. C2H4O2                            B. C3H6O2                       C. C5H8O2                       D. C4H8O2

Câu 4: Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở. Cho 0,055 mol X phản ứng vừa đủ với 0,09 gam H2 (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 65 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no, có mạch không phân nhánh và 3,41 gam hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần vừa đủ 11,2 lít O2 (đktc). Phần trăm khố lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z có giá trị gần nhất với giá trị nòa sau đây?

A. 33%.                                B. 55%.                            C. 66%.                           D. 44%.

Câu 5: Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là

A. C6H12O6.                          B. C2H4O2.                      C. (C6H10O5)n.                 D. C12H22O11.

Câu 6: Tính chất vật lí nào sau đây không phải của este?

A. Có mùi thơm.                 

B. Nhẹ hơn nước.           

C. Dễ bay hơi.                

D. Tan tốt trong nước.

Câu 7: Công thức tổng quát của este tạo bởi axit đơn chức, no, mạch hở và ancol đơn chức, no, mạch hở có dạng.

A. CnH2nO2 (n ≥ 2)                

B. CnH2n-2O2 ( n ≥ 4)            

C. CnH2nO2  ( n ≥ 3)            

D. CnH2n+2O2 ( n ≥ 2)

Câu 8: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl(OH), người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

A. Cu(OH)2  ở nhiệt độ thường.                                  

B. kim loại Na.

C. Cu(OH)2  trong NaOH, đun nóng.                          

D. AgNO3  trong dung dịch NH3, đun nóng.

Câu 9: Este X có tỉ khối hơi so với He bằng 21,5. Cho 17,2 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa 16,4 gam muối. Công thức của X là

A. CH3COOC2H3.               B. HCOOC3H5.               C. CH3COOC2H5.           D. C2H3COOCH3.

Câu 10: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

A. Glucozơ.                          B. Xenlulozơ.                  C. Saccarozơ.                  D. Fructozơ.

---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 2 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2

1

D

11

B

c

D

2

C

12

C

22

B

3

D

13

D

23

A

4

A

14

B

24

A

5

D

15

B

25

C

6

D

16

C

26

B

7

A

17

C

27

B

8

A

18

C

28

A

9

A

19

D

29

B

10

B

20

B

30

C

ĐỀ THI SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT AN LƯƠNG ĐÔNG - ĐỀ 03

Câu 1: Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng

A. tráng bạc.                         B. thủy phân.                   C. với Cu(OH)2.              D. cộng H2(Ni,to) .

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít O2 (đkc), thu được 1,8 gam H2O. Giá trị của m là

A. 6,20.                                B. 3,15.                            C. 5,25.                            D. 3,60.

Câu 3: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?

A. [C6H7O2(OH)3]n.             B. [C6H8O2(OH)3]n.         C. [C6H5O2(OH)3]n.         D. [C6H7O3(OH)3]n.

Câu 4: Để điều chế 10 lít ancol etylic 46o cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ). Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị của m là

A. 10,800.                            B. 6,912.                          C. 8,100.                          D. 3,600.

Câu 5: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

A. Saccarozơ.                       B. Fructozơ.                    C. Xenlulozơ.                  D. Glucozơ.

Câu 6: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và 2 loại axit béo. Hai loại axit béo đó là

A. C17H33COOH và C15H31COOH                             

B. C17H31COOH và C17H33COOH

C. C17H33COOH và C17H35COOH                             

D. C15H31COOH và C17H35COOH

Câu 7: Muốn sản xuất 23,76 kg xenlulozơ trinitrat với hiệu xuất phản ứng 90% thì thể tích dd HNO­3 90% (D=1,52g/ml) cần dùng là

A. 26,15 ml                          B. 11,51 ml                      C. 12,28  ml                     D. 23,40 ml

Câu 8: Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở. Cho 0,25 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác, cho 14,08 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hai muối của hai axit cacboxylic đồng đẳng kế tiếp và 8,256 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp. Thành phần phần trăm khối lượng của 2 este là

A. 30% và 70%.                   B. 80% và 20%.               C. 40% và 60%.              D. 32,6% và 67,4%.

Câu 9: Cho các phát biểu sau:

1. Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;

2. Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;

3. Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;

4. Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit;

Phát biểu đúng là

A. (3) và (4).                         B. (1) và (3).                    C. (2) và (4).                    D. (1) và (2).

Câu 10: Este X có tỉ khối hơi so với He bằng 21,5. Cho 17,2 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa 16,4 gam muối. Công thức của X là

A. CH3COOC2H3.               B. HCOOC3H5.               C. CH3COOC2H5.           D. C2H3COOCH3.

---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 3

1

C

11

B

21

C

2

B

12

D

22

D

3

A

13

C

23

B

4

A

14

D

24

B

5

C

15

A

25

D

6

C

16

C

26

D

7

C

17

C

27

A

8

C

18

A

28

B

9

B

19

B

29

D

10

A

20

D

30

A

ĐỀ THI SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT AN LƯƠNG ĐÔNG - ĐỀ 04

Câu 1: Este X có tỉ khối hơi so với He bằng 21,5. Cho 17,2 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa 16,4 gam muối. Công thức của X là

A. HCOOC3H5                   

B. CH3COOC2H5.          

C. CH3COOC2H3.          

D. C2H3COOCH3.

Câu 2: Phản ứng nào trong công nghiệp dùng để chuyển hóa chất béo lỏng thành bơ nhân tạo?

A. Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng.                

B. Làm lạnh chất béo lỏng.

C. Phản ứng thủy phân chất béo lỏng.                        

D. Phản ứng xà phòng hóa chất béo lỏng.

Câu 3: Từ quả đào chín người ta tách ra được chất X có công thức phân tử C3H6O2. X có phản ứng tráng bạc, không phản ứng với Na, trong X chỉ có 1 loại nhóm chức. X là

A. CH3COOCH3                  B. HCOOCH2CH3          C. CH3 COCH2OH         D. CH3CH2COOH

Câu 4: Cho các phát biểu sau:

1. Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

2. Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác

3. Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

4. Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit.

  Phát biểu đúng là

A. (1) và (2).                         B. (1) và (3).                    C. (2) và (4).                    D. (3) và (4).

Câu 5: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?

A. [C6H7O2(OH)3]n.             B. [C6H8O2(OH)3]n.         C. [C6H7O3(OH)3]n.         D. [C6H5O2(OH)3]n.

Câu 6: Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H3O2Na. Công thức của X là

A. CH3COOC2H5                B. HCOOC3H7                C. C2H5COOCH3            D. CH3COOC2H3

Câu 7: Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng

A. cộng H2(Ni,to) .               B. thủy phân.                   C. tráng bạc.                    D. với Cu(OH)2.

Câu 8: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2

A. 2.                                     B. 3.                                 C. 5.                                 D. 4.

Câu 9: Tính chất vật lí nào sau đây không phải của este?

A. Dễ bay hơi.                      B. Có mùi thơm.              C. Tan tốt trong nước.     D. Nhẹ hơn nước.

Câu 10: Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở. Cho 0,25 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác, cho 14,08 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hai muối của hai axit cacboxylic đồng đẳng kế tiếp và 8,256 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp. Thành phần phần trăm khối lượng của 2 este là

A. 80% và 20%.                   B. 30% và 70%.               C. 40% và 60%.              D. 32,6% và 67,4%.

---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 4

1

C

11

A

21

D

2

A

12

D

22

B

3

B

13

A

23

C

4

B

14

D

24

B

5

A

15

C

25

B

6

A

16

A

26

D

7

D

17

B

27

A

8

A

18

C

28

A

9

C

19

C

29

D

10

C

20

D

30

B

ĐỀ THI SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT AN LƯƠNG ĐÔNG - ĐỀ 05

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?

  A. Trong phân tử  đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit.

  B. Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.

  C. Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.

  D. Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-amino axit.

Câu 2: Polivinyl axetat là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome nào sau đây?

  A. CH3COO-CH=CH2.    B. CH2=CH-COO-CH3.    C. CH2=CH-COO-C2H5.     D. C2H5COO-CH=CH2.

Câu 3: Polivinyl clorua được điều chế từ khí thiên nhiên ( metan chiếm 95% ) theo sơ đồ chuyển hóa và hiệu suất mỗi giai đọan như sau         

CH4   →     C2H2    →   C2H3Cl   →    PVC

Muốn tổng hợp 1 tấn PVC thì cần bao nhiêu m3 khí thiên nhiên ( đktc) ?

  A. 2914 m3 .                       B. 5589 m3 .                      C. 5880 m3 .                     D. 5883 m3 .

Câu 4: Cho các dãy chuyển hóa : Glyxin → X1  → X2. Vậy X2

  A. H2NCH2COOH.           B. ClH3NCH2COOH.       C. H2NCH2COONa.                    D. ClH3NCH2COONa.

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một amin chưa no, đơn chức chứa một liên kết C=C thu được COvà H2O theo tỉ lệ mol nCO2 : nH2O = 8: 9. Công thức phân tử của amin là công thức nào?

  A. C4H9N.                          B. C3H6N.                         C. C4H8N.                        D. C3H7N.

Câu 6: Trong số các loại tơ sau:  [-NH-( CH2)6-NH-OC-( CH2)4-CO-]n (1). [-NH-( CH2)5-CO-]n (2).  [C6H7O2(OOC-CH3)3]n (3).    Tơ thuộc loại poliamit là

  A. (1), (2), (3).                    B. (1), (3).                         C. (1), (2).                         D. (2), (3).

Câu 7: Số đồng phân amin bậc một có công thức phân tử  C4H11N là

  A. 5.                                    B. 4.                                  C. 2.                                  D. 3.

Câu 8: Có bao nhiêu đồng phân amino axit có công thức phân tử là C4H9O2N?

  A. 5.                                    B. 6.                                  C. 3.                                  D. 4.

Câu 9: Cho hỗn hợp gồm  0,1 mol  alanin và 0,2 mol glyxin tác dụng với 0,5 lít NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch X. Đem dung dịch X tác dụng với HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được m g chất rắn khan. Giá trị của m là

  A. 64,1.                             B. 49,2                                C. 70,6.                              D. 68,3

Câu 10: Ba chất lỏng: C2H5OH, CH3COOH, CH3NH2 đựng trong ba lọ riêng biệt. Thuốc thử dùng để phân biệt ba chất trên là

  A. kim loại Na.                   B. dung dịch Br2.              C. quỳ tím.                       D. dung dịch NaOH.

---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 5

1

A

11

B

21

B

2

A

12

D

22

B

3

D

13

C

23

D

4

B

14

A

24

C

5

A

15

B

25

D

6

C

16

A

26

D

7

B

17

B

27

C

8

A

18

C

28

D

9

A

19

D

29

C

10

C

20

B

30

B

 

Trên đây là trích dẫn một phần nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT An Lương Đông. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Thi Online:

Chúc các em học tốt!   

 

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON