YOMEDIA

Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí năm 2021 Trường THPT Long Bình

Tải về
 
NONE

Tài liệu Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí năm 2021 Trường THPT Long Bình có đáp án được HOC247 biên tập và tổng hợp và giới thiệu đến các em học sinh lớp 12, với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết giúp các em rèn luyện ôn tập chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc Gia sắp tới. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

ATNETWORK

TRƯỜNG THPT

LONG BÌNH

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

NĂM 2021

MÔN ĐỊA LÍ

Thời gian: 50 phút


1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Đây là một cảng sông nhưng lại được xem như một cảng biển.

A. Vũng Tàu.             B. Sài Gòn.                C. Nha Trang.                            D. Đà Nẵng.

Câu 2: Cho bảng số liệu:

CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ NƯỚC TA,

GIAI ĐOẠN 2000 – 2005  Đơn vị: %

Khu vực kinh tế

2000

2002

2003

2004

2005

Nông – lâm – ngư nghiệp

65,1

61,9

60,3

58,8

57,3

Công nghiệp – xây dựng

13,1

15,4

16,5

17,3

18,2

Dịch vụ

21,8

22,7

23,2

23,9

24,5

Tổng số

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

 

(Nguồn: sgk địa lí 12, NXB Giáo dục)

Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng

A. giảm tỉ trọng lao động của các ngành dịch vụ.B. tăng tỉ trọng lao động của ngành nông, lâm, ngư nghiệp.

C. tăng tỉ trọng lao động của công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.

D. giảm tỉ trọng lao động của ngành công nghiệp - xây dựng.

Câu 3: Mạng lưới giao thông vận tải đường sông nước ta mới được khai thác ở mức độ thấp chủ yếu do

A. nước ta có ít sông lớn.    

B. sông hay có lũ.

C. kinh nghiệm của đội ngũ lao động chưa cao trong khi sông ngòi nhiều khúc quanh co.

D. hiện tượng sa bồi và sự thay đổi thất thường về độ sâu luồng lạch.

Câu 4: Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là

A. hàng tiêu dùng.

B. phương tiện giao thông (ô tô, xe máy....)

C. khoáng sản và nguyên liệu.

D. tư liệu sản xuất.

Câu 5: : Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về phân bố dân cư nước ta?

A. Phần lớn dân cư sinh sống ở nông thôn.

 B. Dân cư phân bố không đều trên phạm vi cả nước.

C. Mật độ dân cư cao nhất ở vùng đồi núi và cao nguyên.

D. Dân cư phân bố chủ yếu ở đồng bằng và ven biển.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25 và trang 17, hãy cho biết bãi biển Mỹ Khê nằm ở vùng kinh tế nào của nước ta sau đây?

A. Duyên hải Nam Trung Bộ.                      B. Đông Nam Bộ.

C. Đồng bằng sông Hồng.                            D. Bắc Trung Bộ.

Câu 7: . Ý nghĩa nổi bật của việc xây dựng đường Hồ Chí Minh đối với Bắc Trung Bộ là

A. đảm bảo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

B. thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực đồi núi phía Tây.

C. góp phần hình thành cơ cấu liên hoàn nông – lâm – ngư nghiệp

D. tạo thế mở cho nền kinh tế, thu hút đầu tư trong và ngoài nước.

Câu 8: Nguyên nhân làm cho một số vùng gặp nhiều khó khăn trong phát triển công nghiệp là

A. nguồn lao động có tay nghề ít

B. các yếu tố tài nguyên, lao động, kết cấu, thị trường,... không đồng bộ.

C. kết cấu hạ tầng còn yếu và vị trí không thuận lợi

D. tài nguyên khoáng sản nghèo.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết vùng nào sau đây có nhiều điều kiện để nuôi trồng và đánh bắt thủy sản?

A. Đồng bằng sông Hồng.                            B. Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Duyên hải Nam Trung Bộ.                      D. Đông Nam Bộ.

Câu 10: Cho biểu đồ:

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

A. Tình hình xuất nhập khẩu nước ta trong giai đoạn 1995 – 2014.

B. Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2014.

C. Quy mô và cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu nước ta trong giai đoạn 1995 – 2014.

D. Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu nước ta trong giai đoạn 1995 – 2014.

 

ĐÁP ÁN

1

B

2

C

3

D

4

D

5

C

6

A

7

B

8

B

9

B

10

D

 

----

 -(Để xem nội dung đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

2. ĐỀ SỐ 2

Câu 1. Cho biểu đồ:

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

A. Lượng mưa và độ ẩm của một số địa điểm nước ta.

B. Nhiệt độ và độ ẩm của một số địa điểm nước ta.
C. Nhiệt độ, lượng mưa của một số địa điểm nước ta.

D. Lượng mưa và lượng bốc hơi của một số địa điểm nước ta.

Câu 2. Cho bảng số liệu

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 – 2015

(Đơn vị: Nghìn tấn)

Năm

Tổng số

Chia ra

Khai thác

Nuôi trồng

2005

3466,8

1987,9

1478,9

2010

5142,7

2414,4

2728,3

2013

6019,7

2803,8

3215,9

2015

6549,7

3036,4

3513,3

 

Căn cứ vào bảng trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tỷ trọng sản lượng thủy sản nước ta trong giai đoạn 2005 - 2015?

A. Tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng chậm hơn khai thác.
B. Tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.
C. Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.
D. Sản lượng thủy sản khai thác tăng chậm hơn tổng sản lượng cả nước.

Câu 3. Dựa vào Át lat Địa lý Việt Nam trang 18, cho biết việc hình thành các vùng chuyên canh ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long thể hiện xu hướng

A. tăng cường tình trạng độc canh.                                  B. tăng cường chuyên môn hoá sản xuất.
C. đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp.                           D. tăng cường sự phân hoá lãnh thổ sản xuất.

Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết nhận định đúng về diện tích và sản lượng lúa cả nước qua các năm là

A. Diện tích giảm, sản lượng giảm                                   B. Diện tích tăng, sản lượng tăng.
C. Diện tích tăng, sản lượng giảm.                                   D. Diện tích giảm, sản lượng tăng.

Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 4 - 5, cho biết đường bờ biển của nước ta kéo dài từ

A. Móng Cái đến Kiên Giang .                  B. Quảng Ninh đến Hà Tiên.           

C. Móng Cái đến Hà Tiên.                         D. Quảng Ninh đến Cà Mau.

Câu 6. Cho bảng số liệu :      

Tỉ lệ dân số các châu lục trên thế giới qua một số năm (Đơn vị %)

Năm

Châu Phi

Châu Mĩ

Châu Á

Châu Âu

Châu Đại Dương

1985

11,5

13,4

60,0

14,6

0,5

2005

13,8

13,7

60,6

11,4

0,5

                                 (Nguồn: SGK Địa lí 11 NC, NXB Giáo dục - 2007)

Biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu dân số thế giới phân theo châu lục năm 1985 và 2005 là

A. biểu đồ miền.         B. biểu đồ đường.       C. biểu đồ tròn.           D. biểu đồ cột.

Câu 7. Cho bảng số liệu

CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA TRUNG QUỐC

                                                                                                   (Đơn vị: %)

Năm

1985

1995

2004

Xuất khẩu

39,3

53,5

51,4

Nhập khẩu

60,7

46,5

48,6

                                                                  (Nguồn: SGK Địa lí 11 NC, NXB GD 2007)

Để thể hiện cơ cấu xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2004, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

A. Biểu đồ tròn.          B. Biểu đồ cột.            C. Biểu đồ đường.       D. Biểu đồ miền.

Câu 8.  Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, tháng có nhiều bão nhất ảnh hưởng đến nước ta là:

A. tháng 8.      B. tháng 10.     C. tháng 9.       D. tháng 7.

Câu 9.  Khu vực nào có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới?

A. Tây Nam Á.           B. Trung Á.     C. Đông Âu.    D. Bắc Mĩ.

Câu 10. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố nào của nước ta?

A. Khánh Hòa, Đà Nẵng.        B. Đà Nẵng, Quảng Ngãi.

C. Quảng Ngãi, Đà Nẵng.       D. Đà Nẵng, Khánh Hòa.

 

ĐÁP ÁN

 

1

D

2

A

3

B

4

D

5

C

6

C

7

A

8

C

9

A

10

D

 

----

 -(Để xem tiếp nội dung của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

3. ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Thời tiết khô nóng ở đồng bằng ven biển miền Trung vào đầu mùa hạ là do:

A. Chịu ảnh hưởng của gió Tín phong Bắc bán cầu

B. Gió mùa Tây Nam bị dãy Trường Sơn chặn lại

C. Áp thấp Bắc Bộ hút gió mùa Tây Nam

D. Hoạt động của áp cao Tây Ấn Độ Dương

Câu 2: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 30, cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây không  thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc?

A. Vân Đồn                                                           B. Nhơn Hội                                   

C. Móng Cái                                                         D. Đình Vũ – Cát hải

Câu 3: Chất lượng nguồn lao động của nước ta đang dần được nâng lên là do:

A. Những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục, y tế

B. Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động sang các nước phát triển

C. Tăng cường giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề trong trường phổ thông

D. Việc đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

Câu 4: Nội dung nào sau đây là đúng về ý nghĩa của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

   A. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp.                  

   B. Mở rộng các hoạt động dịch vụ.

   C. Tăng cường xuất khẩu lao động.                                 

   D. Phát triển nông nghiệp hàng hóa.

Câu 5: Ở nước ta, Nam Trung Bộ là vùng có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển vì:

A. Có thềm lục địa sâu và thu hẹp

B. Ngoài khơi có nhiều đảo và quần đảo

C. Núi chạy ra sát biển tạo thành nhiều vịnh biển sâu, kín gió

D. Hướng bờ biển cùng chiều với hướng gió mùa

Câu 6: Cho bảng số liệu:

LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM CỬ MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA

 

Địa điểm

Lượng mưa

(mm)

Lượng bốc hơi (mm)

Cân bằng ẩm

(mm)

Hà Nội

1.676

  989

   + 687

Huế

2.868

1.000

+ 1.868

TP. Hồ Chí Minh

1.931

1.686

   + 245

 

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:

A. Huế có cân bằng ẩm cao nhất do mùa mưa lại trùng với mùa lạnh nên nước ít bốc hơi.

B. Tp. Hồ Chí Minh mưa nhiều hơn Hà Nội do trực tiếp đón gió mùa Tây Nam và nằm gần biển hơn.

C. Huế có lượng mưa lớn nhất do có bức chắn Bạch Mã và chịu ảnh hưởng nhiều của bão.

D. Tp. Hồ Chí Minh mưa khá nhiều nhưng bốc hơi nhiều do nắng nóng quanh năm nên cân bằng ẩm cao.

Câu 7: Dân cư khu vực Đông Nam Á tập trung ở:

A. Vùng đồng bằng và các cao nguyên.              

B. Vùng ven biển và các cao nguyên.

C. Vùng núi và cao nguyên.                                

D. Vùng đồng bằng và vùng ven biển.

Câu 8: Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm thường phân bố theo quy luật:

A. Gắn trực tiếp với các vùng chuyên canh, các vùng nguyên liệu.

B. Tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn vì có thị trường lớn.

C. Gắn trực tiếp với thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.

D. Gắn trực tiếp với các vùng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.

Câu 9: Cho bảng số liệu:

LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NƯỚC TA

GIAI ĐOẠN 2000 – 2012

                                                                                                                      (Đơn vị: nghìn người)

Năm

Nhà nước

Ngoài nhà nước

Có vốn đầu tư nước ngoài

2000

4.358

32.358

358

2005

4.969

36.633

914

2008

5.059

39.707

1.695

2012

5.107

42.294

1.726

 

     Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động nước ta phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000 – 2012 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

   A. Miền                                                              B. Kết hợp cột đường                               

    C. Cột                                                               D. Tròn

Câu 10: Hạn chế lớn nhất về tự nhiên đối với hoạt động đánh bắt hải sản ở nước ta là:

A. Hoạt động của gió mùa Đông Bắc.                 

B. Suy giảm nguồn tài nguyên.

C. Hoạt động mạnh của bão và áp thấp nhiệt đới .

D. Môi trường nước bị ô nhiễm.

ĐÁP ÁN

1

B

2

B

3

A

4

D

5

C

6

D

7

D

8

D

9

A

10

C

 

----

 -(Để xem nội dung đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

4. ĐỀ SỐ 4

Câu 1. Ngành công nghiệp nào được ưu tiên phát triển ở vùng kinh tế Bắc Trung Bộ?

A. Công nghiệp năng lượng.

B. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

C. Công nghiệp chế biến lâm sản.

D. Công nghiệp điện tử, cơ khí.

Câu 2. Trung Quốc và Việt Nam có điều kiện phát triển nông nghiệp giống nhau là
A. có diện tích đất nông nghiệp rộng lớn.

B. đại bộ phận lãnh thổ có khí hậu ôn đới.

C. đại bộ phận lãnh thổ có khí hậu nhiệt đới gió mùa

D. nằm trong vùng châu Á gió mùa, mưa nhiều.

Câu 3. Trong cơ cấu ngành công nghiệp, tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến tăng và chiếm tỉ trọng lớn nhất do

A. thị trường tiêu thụ rộng lớn, nguồn nguyên liệu tại chỗ phongphú.

B. cơ cấu ngành đadạng: gồm ba nhóm với 29 ngành.

C, giải quyết được nhiều việc làm cho laođộng.

D. đảm bảo nhu cầu thiết yếu không thể thay thếđược.

Câu 4. Khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác tiềm năng thủy điện của nước ta là

A. các sông lớn chủ yếu bắt nguồn bên ngoài lãnhthổ.

B. hầu hết sông ngòi nước ta ngắn,dốc.

C. lượng nước phân bố không đều trong năm.

D. sông nhiều nước nhưng rất giàu phù sa.

Câu 5. Ở miền khí hậu phía Bắc, trong mùa đông độ lạnh giảm dần về phía tây vì

A. nằm ở vĩ độ cao và nhiệt độ tăng dần theo vĩ độ địa lí.

B. có nhiệt độ thay đổi theo độ cao của địa hình vùng núi.

C. đó là những vùng không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

D. dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

Câu 6. Cho bảng số liệu:

TÌNH HÌNH XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005-2012

Năm

2005

2007

2010

2012

Tổng kim ngạch (tỉ USD)

69

111

157

229

- Xuất khẩu

32

49

72

115

- Nhập khẩu

37

62

85

114

Tốc độ tăng trưởng tổng kim ngạch (%)

100

161

228

332

                (Nguồn: Niên giám thống kê Việt nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)

Để thể hiện tình hình xuất, nhập khẩu và tốc độ tăng trưởng tổng kim ngạch của nước ta giai đoạn 2005-2012, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

A. Biểu đồ cột .                                     B. Biểu đồ kết hợp (cột vàđường).

C. Biều đồđường .                                D. Biểu đồmiền.

Câu 37. Tính thất thường của yếu tố khí hậu nước ta gây khó khăn nhất đối với việc

A. phát triển cây có nguồn gốc nhiệt đới.

B. lập kế hoạch sản xuất nông nghiệp.

C. phát triển cây có nguồn gốc cận nhiệt đới.  

D. hệ thống canh tác của từng vùng.

Câu 8. Ý nghĩa về mặt an ninh quốc phòng trong việc đánh bắt xa bờ của nước ta là

A. bảo vệ vùng trời, vùng biển, thềm lục địa.

B. bảo vệ dầu khí, bảo vệ mặtnước.

C. bảo vệ nguồn lợi hải sản, bảo vệ vùng biển.

D. bảo vệ ngư dân, bảo vệ đấtliền.

Câu 9. Biện pháp nào sau đây có hiệu quả nhất để giữ vững và nâng cao sản lượng lúa gạo của các nước Đông Nam Á?

A. Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

B. Đổi mới cơ cấu giống cây trồng.

C. Mở rộng diện tích đất canh tác.

D. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật .

Câu 10. Với vị trí tiếp giáp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng được

A. cung cấp nguyên, nhiênliệu.

B. bổ sung nguồn lao động kĩ thuậtcao.

C. bổ sung nguồn lợi thủy hảisản.

D. cung cấp nguồn lươngthực.

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

D

A

C

D

B

B

A

D

A

 

----

 -(Để xem nội dung đề và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

5. ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kính tế nào sau đây có quy mô GDP lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng?

   A. Hải Phòng.                   B. Hà Nội.                         C. Hải Dương.                                 D. Bắc Ninh.

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết gió Tây khô nóng hoạt động chủ yếu ở vùng khi hậu nào?

   A. Tây Bắc Bộ.                 B. Trung và Nam Bắc Bộ     C.  Tây Nguyên.                               D. Bắc Trung Bộ.

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết các khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ?

   A. Xa Mát, Bờ Y.             B. Xa Mát, Mộc Bài.        C. Mộc Bài, Bờ Y.                                         D. Mộc Bài, Đồng Tháp.

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết dãy núi nào sau đây có hướng vòng cung?

   A. Con Voi.                       B. Pu Đen Đinh.                C. Hoàng Liên Sơn.                                      D. Ngân Sơn.

Câu 5: Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất đối với việc phát triển thủy sản ở Bắc Trung Bộ là:

   A. tăng cường khai thác thủy sản xa bờ.                    B. đẩy mạnh việc nuôi trồng thủy sản.

   C. phát triển nhanh công nghiệp chế biến.                 D. hạn chế khai thác nguồn lợi ở ven bờ.

Câu 6: Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 – 2014

(Đơn vị: Nghìn tấn)

Năm

2005

2008

2010

2014

Tổng sản lượng

3466,8

4602,0

5142,7

6333,2

Sản lượng khai thác

1987,9

2136,4

2414,4

2920,4

Sản lượng nuôi trồng

1478,9

2465,6

2728,3

3412,8

 

(Nguồn: Niêm giám thồng kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê, 2016)

Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?

   A. Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng khai thác.

   B. Sản lượng nuôi trồng tăng nhiều hơn sản lượng khai thác.

   C. Tỉ trọng khai thác thủy sản có xu hướng ngày càng giảm.

   D. Sản lượng nuôi trồng luôn lớn hơn sản lượng khai thác.

Câu 7: Cho biểu đồ sau đây:

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây là không đúng về sản lượng; số sản phẩm của ngành công nghiệp năng lượng ở nước ta giai đoạn 1995 - 2014?

   A. Sản lượng dầu thô tăng trong giai đoạn 1995 - 2014.

   B. Sản lượng than tăng nhanh hơn sản lượng dầu thô.

   C. Sản lượng dầu thô tăng liên tục qua các năm.

   D. Sản lượng điện tăng nhanh hơn hai sản phẩm còn lại.

Câu 8: Biện pháp để giảm sức ép dân số ở bằng sông Hồng hiện nay là

   A. đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.                              B. chuyển cư tới các vùng khác.

   C. tăng cường xuất khẩu lao động.                             D. xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.

Câu 9: Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí đã ảnh hưởng lớn nhất đến việc sử dụng lao động và

   A. Khai thác tài nguyên.  B. Ô nhiễm môi trường.   C. Nâng cao mức sống.                                     D. Vấn đề việc làm

Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, cho biết tỉnh duy nhất thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là:

   A. Thái Nguyên.               B. Phú Thọ.                       C. Quảng Ninh.                                    D.  Bắc Giang.

 

ĐÁP ÁN

1.B

2. D

3. B

4. D

5. B

6. D

7. C

8. D

9. A

10. C

 

----

 -(Để xem nội dung đề và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí năm 2021 Trường THPT Long Bình. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

 

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON