Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 12 năm 2021-2022 Trường THPT Bắc Trà My gồm các câu hỏi có đáp án cụ thể và ma trận đề đánh giá. Có như vậy thế hệ giúp học trò lập cập làm quen với cấu trúc đề thi, ôn luyện để đạt kết quả cao hơn trong các kì thi sau này.
|
TRƯỜNG THPT BẮC TRÀ MY |
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN VẬT LÝ 12 NĂM HỌC 2021-2022 Thời gian làm bài 45 phút |
ĐỀ THI SỐ 1
Câu 1: Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng cao sang trạng thái dừng có năng lượng thấp nó sẽ
A. hấp thụ phôton.
B. phát ra 1 photon.
C. vừa hấp thụ, vừa phát.
D. không hấp thụ.
Câu 2: Khi êlectron trong nguyên tử hđrô chuyển từ quỹ đạo dừng có năng lượng sang quỹ đạo dừng có năng lượng thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có bước sóng
A. 0,0974 .
B. 0,4340 .
C. 0,4860 .
D. 0,6563 .
Câu 3: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, trên bề rộng của vùng giao thoa 18mm, người ta đếm được 16 vân sáng. Khoảng vân i được xác định
A. 1,2cm. B. 1,125cm. C. 1,125mm. D. 1,2mm.
Câu 4: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?
A. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
B. Ánh sáng do Mặt Trời phát ra là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng.
C. Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ tới tím.
D. Hiện tượng chùm sáng trắng, khi đi qua một lăng kính, bị tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau là hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Câu 5: Pin quang điện là nguồn điện trong đó
A. cơ năng được biến đổi thành điện năng.
B. hóa năng được biến đổi thành điện năng.
C. quang năng được biến đổi thành điện năng.
D. nhiệt năng được biến đổi thành điện năng.
Câu 6: Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe Y-âng cách nhau 2mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m. Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(\lambda \), khoảng vân đo được là 0,2mm. Thay bức xạ trên bằng bức xạ có bước sóng \({{\lambda }^{'}}>\lambda \) thì tại vị trí của vân sáng bậc 3 của bức xạ \(\lambda \) ta thấy có một vân sáng của bức xạ \({{\lambda }^{'}}\). Bức xạ \({{\lambda }^{'}}\) có giá trị nào?
A. \({{\lambda }^{'}}\)= 0,52 \)\mu m\)
B. \({{\lambda }^{'}}\)= 0,48 \)\mu m\)
C. \({{\lambda }^{'}}\)= 0,60\)\mu m\)
D. \({{\lambda }^{'}}\)= 0,58 \)\mu m\)
Câu 7: Một nguồn sáng phát ra một bức xạ đơn sắc có bước sóng l = 0,64mm. Hai khe cách nhau 1mm, màn cách hai khe 1m. Miền giao thoa trên màn có bề rộng 1,2cm. Số vân tối quan sát được trên màn là
A. 18. B. 19. C. 16. D. 17.
Câu 8: Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0 = 5,3.10−11 m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hiđrô, êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính là r = 13,25.10−10 m. Quỹ đạo đó có tên gọi là quỹ đạo dừng
A. N. B. L. C. O. D. M.
Câu 9: Chọn câu đúng:
A. Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng.
B. Quang phổ liên tục của một vật phụ thuộc vào bản chất của vật nóng sáng.
C. Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của vật nóng sáng.
D. Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng.
Câu 10: Khi chiếu vào một chất lỏng ánh sáng chàm thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là
A. ánh sáng lục.
B. ánh sáng tím.
C. ánh sáng vàng.
D. ánh sáng đỏ.
Câu 11: Cho h = 6,625 .10−34 J.s; c = 3.108 m/s; 1 eV = 1,6 .10−19 J. Kim loại có công thoát êlectrôn là A = 2,62 eV. Khi chiếu vào kim loại này hai bức xạ có bước sóng l1 = 0,4 mm và l2 = 0,2 mm thì hiện tượng quang điện
A. xảy ra với cả 2 bức xạ.
B. xảy ra với bức xạ l1, không xảy ra với bức xạ l2.
C. không xảy ra với cả 2 bức xạ.
D. xảy ra với bức xạ l2, không xảy ra với bức xạ l1.
Câu 12: Chiếu vào catot của một tế bào quang điện các bức xạ có bước sóng l = 400nm và l' = 0,25mm thì thấy vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện gấp đôi nhau. Xác định công thoát eletron của kim loại làm catot. Cho h = 6,625.10−34Js và c = 3.108m/s.
A. A = 3, 9750.10-19J
B. A = 2,385.10-18J
C. A = 1,9875.10-19J
D. A = 5,9625.10-19J
Câu 13: Laze hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?
A. Quang điện
B. Hiện tượng phát xạ cảm ứng
C. Quang điện trong
D. Quang dẫn
Câu 14: Nguyên tử hiđtô ở trạng thái cơ bản có mức năng lượng bằng −13,6 eV. Để chuyển lên trạng thái dừng có mức năng lượng −1,51 eV thì nguyên tử hiđrô sẽ hấp thụ hay phát xạ một phôtôn có năng lượng bao nhiêu?
A. Hấp thụ; = −12,09 eV
B. Hấp thụ; = 12,09 eV
C. Phát xạ; = 12,09 eV
D. Phát xạ; = −12,09 eV
Câu 15: Một máy phát sóng điện từ, phát ra sóng cực ngắn có bước sóng λ = 3m, vận tốc ánh sáng trong chân không bằng 3.108 m/s. Sóng cực ngắn đó có tần số bằng
A. 90 MHz. B. 100 MHz. C. 80 MHz. D. 60 MHz.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về điện từ trường?
A. Từ trường xoáy là từ trường có đường sức là những đường cong không kín.
B. Điện trường xoáy là điện trường có đường sức là những đường cong kín.
C. Khi một từ trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một điện trường xoáy.
D. Khi một điện trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một từ trường xoáy.
Câu 17: Trong thí nghiệm Iâng: Hai khe cách nhau 2mm, hai khe cách màn 2m, bước sóng dùng trong thí nghiệm là 0,6µm thì tại vị trí M trên màn cách vân trung tâm một đoạn 3,9mm là vân gì, bậc mấy?
A. Vân tối thứ 8
B. Vân sáng bậc 6
C. Vân tối thứ 7
D. Vân tối bậc 6
Câu 18: Năng lượng của mỗi lượng tử ánh sáng phụ thuộc vào
A. vận tốc ánh sáng.
B. số lượng tử phát ra từ nguồn sáng.
C. tần số bức xạ ánh sáng.
D. nhiệt độ của nguồn phát sáng.
Câu 19: Biến điệu sóng điện từ là gì?
A. Là làm cho biên độ sóng điện từ tăng lên
B. Là biến đổi sóng cơ thành sóng điện từ
C. Là tách sóng điện từ tần số âm ra khỏi sóng điện từ tần số cao
D. Là trộn sóng điện từ âm tần với sóng điện từ có tần số cao
Câu 20: Một đèn laze có công suất phát sáng 1W phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,7mm.
Cho h = 6,625.10−34 Js, c = 3.108m/s. Số phôtôn của nó phát ra trong 1 giây là
A. 3,52.1019. B. 3,52.1017. C. 3,52.1020. D. 3,52.1018.
Câu 21: Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 10−4 H và tụ điện có điện dung C. Biết tần số dao động của mạch là 100kHz. Lấy \){{\pi }^{2}}=10\). Giá trị C là
A. 25nF. B. 0,025F. C. 0,25F. D. 250nF.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Giả thuyết sóng ánh sáng không giải thích được hiện tượng quang điện.
B. Ánh sáng có tính chất hạt. Mỗi hạt ánh sáng được gọi là một phôtôn.
C. Trong cùng môi trường, ánh sáng truyền với vận tốc bằng vận tốc của sóng điện từ.
D. Thuyết lượng tử ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có bản chất sóng.
Câu 23: Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Tia tử ngoại có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng tím.
B. Tia tử ngoại bị thuỷ tinh và nước hấp thụ mạnh.
C. Tia tử ngoại tác dụng rất mạnh lên kính ảnh.
D. Tia tử ngoại có bản chất không phải là sóng điện từ.
Câu 24: Khi nói về tia X, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tia X có khả năng đâm xuyên.
B. Tia X có bản chất là sóng điện từ.
C. Tia X là bức xạ không nhìn thấy được bằng mắt thường.
D. Tia X có tần số nhỏ hơn tần số tia hồng ngoại.
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1
|
1 |
B |
9 |
C |
17 |
C |
|
2 |
A |
10 |
B |
18 |
C |
|
3 |
D |
11 |
A |
19 |
D |
|
4 |
B |
12 |
A |
20 |
D |
|
5 |
C |
13 |
B |
21 |
A |
|
6 |
C |
14 |
B |
22 |
D |
|
7 |
A |
15 |
B |
23 |
D |
|
8 |
C |
16 |
A |
24 |
D |
ĐỀ THI SỐ 2
ĐỀ THI GIỮA HK2 MÔN VẬT LÝ 12 NĂM 2022 TRƯỜNG THPT BẮC TRÀ MY - ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Một tụ điện có điện dung \(10\mu F\) được tích điện đến một hiệu điện thế xác định. Sau đó nối hai bản tụ này vào một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 1H. Bỏ qua điện trở của các dây nối, lấy \({{\pi }^{2}}=10.\) Sau khoảng thời gian ngắn nhất là bao nhiêu (kể khi nối) điện tích trên tụ có giá trị bằng một nữa giá trị ban đầu?.
A. \(\frac{1}{1200}s\) .
B. \(\frac{3}{400}s\) .
C. \(\frac{1}{600}s\).
D. \(\frac{1}{300}s\).
Câu 2: Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng.
A. giao thoa với nhau.
B. mắt nhìn thấy được.
C. không bị tán sắc khi qua lăng kính.
D. bị khúc xạ khi đến mặt phân cách hai môi trường trong suốt.
Câu 3: Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo được khoảng cách từ vân sáng thứ tư đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm, khoảng cách giữa hai khe I-âng là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là 1m. Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là.
A. \(\lambda = 0,40\mu m\)
B. \(\lambda = 0,72\mu m\)
C. \(\lambda = 0,68\mu m\)
D. \(\lambda = 0,45\mu m\)
Câu 4: Một mạch dao động LC có cuộn thuần cảm L = 0,5 H và tụ điện C = 50 F. Điện áp cực đại giữa hai bản tụ là 5 V. Năng lượng dao động của mạch và chu kì dao động của mạch là.
A. 6,25.10-4 J; s.
B. 0,625 mJ; s.
C. 0,25 mJ; s.
D. 2,5.10-4 J; s.
Câu 5: Một mạch dao động điện từ LC gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L không đổi và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Biết điện trở của dây dẫn là không đáng kể và trong mạch có dao động điện từ riêng. Khi điện dung có giá trị C1 thì tần số dao động riêng của mạch là f1. Khi điện dung có giá trị C2 = 4C1 thì tần số dao động điện từ riêng trong mạch là.
A. f2 = 2f1.
B. \({{f}_{2}}=\frac{{{f}_{1}}}{2}\).
C. \({{f}_{2}}=\frac{{{f}_{1}}}{4}\).
D. f2 = 4f1.
Câu 6: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng , khoảng cách giữa 2 khe là a = 1,2mm ; khoảng cách từ 2 khe đến màn là D = 2m . Nguồn phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng l = 0,6mm .Tính khoảng vân giao thoa.
A. 104 mm. B. 1mm. C. 10mm. D. 10-4 mm.
Câu 7: Cường độ dòng điện tức thời trong một mạch dao động là \(i=0,05\cos 100\pi t(A)\). Hệ số tự cảm của cuộn dây là 2mH. Lấy \({{\pi }^{2}}=10\). Điện dung và biểu thức điện tích của tụ điện có giá trị nào sau đây ?.
A. \(C={{5.10}^{-3}}F\) và \(q=\frac{{{5.10}^{-4}}}{\pi }\cos (100\pi t+\frac{\pi }{2})(C)\).
B. \(C={{5.10}^{-2}}F\)và \(q=\frac{{{5.10}^{-4}}}{\pi }\cos (100\pi t-\frac{\pi }{2})(C)\).
C. \(C={{5.10}^{-2}}F\) và \(q=\frac{{{5.10}^{-4}}}{\pi }\cos 100\pi t(C)\).
D. \(C={{5.10}^{-3}}F\) và \(q=\frac{{{5.10}^{-4}}}{\pi }\cos (100\pi t-\frac{\pi }{2})(C)\).
Câu 8: Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào dưới đây là sai?.
A. Sóng ngắn có tần số lớn hơn tần số sóng cực dài.
B. Sóng dài được dùng để thông tin dưới nước.
C. Sóng cực ngắn không truyền được trong chân không.
D. Sóng cực ngắn được dùng trong thông tin vũ trụ.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là không đúng?.
A. Tia X và tia tử ngoại đều bị lệch khi đi qua một điện trường mạnh.
B. Tia X và tia tử ngoại đều kích thích một số chất phát quang.
C. Tia X và tia tử ngoại đều tác dụng mạnh lên kính ảnh.
D. Tia X và tia tử ngoại đều có bản chất là sóng điện từ.
Câu 10: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng . Khoảng cách từ hai khe sáng đến màn là 2m. khoảng cách giữa hai khe sáng là 0,5 mm. Ánh sáng trong thí nghiệm có bước sóng 0.4 m. Tại một điểm cách vân sáng trung tâm 6,4 mm sẽ là vân sáng bậc mấy ?.
A. bậc 4. B. bậc 5. C. bậc 6. D. bậc 3.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 2 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 đề tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2
|
1 |
D |
6 |
B |
11 |
D |
16 |
D |
21 |
C |
26 |
C |
|
2 |
C |
7 |
D |
12 |
D |
17 |
B |
22 |
D |
27 |
C |
|
3 |
A |
8 |
C |
13 |
B |
18 |
A |
23 |
D |
28 |
C |
|
4 |
B |
9 |
A |
14 |
C |
19 |
C |
24 |
B |
29 |
D |
|
5 |
B |
10 |
A |
15 |
A |
20 |
B |
25 |
C |
30 |
A |
ĐỀ THI SỐ 3
ĐỀ THI GIỮA HK2 MÔN VẬT LÝ 12 NĂM 2022 TRƯỜNG THPT BẮC TRÀ MY - ĐỀ SỐ 3
Câu 1. Công thức tổng trở của đoạn mạch RLC là
A. \(\sqrt{{{R}^{2}}+Z_{L}^{2}-Z_{C}^{2}}\).
B. \(\sqrt{{{R}^{2}}+{{({{Z}_{L}}+{{Z}_{C}})}^{2}}}\)
C. \(\sqrt{{{R}^{2}}+Z_{L}^{2}+Z_{C}^{2}}\).
D. \(\sqrt{{{R}^{2}}+{{({{Z}_{L}}-{{Z}_{C}})}^{2}}}\).
Câu 2. Chọn kết luận đúng khi nói về dao động điều hoà.
A. Quỹ đạo là một đoạn thẳng.
B. Quỹ đạo là một đường hình sin
C. Vận tốc tỉ lệ thuận với thời gian.
D. Gia tốc tỉ lệ thuận với thời gian.
Câu 3. Một sóng cơ lan truyền trên bề mặt một chất lỏng với vận tốc v=5m/s, với tần số f=10Hz. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai phần tử trên một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau là
A. 50cm. B. 25cm. C. 100cm. D. 75cm.
Câu 4. Tai người chỉ nghe được các âm có tần số nằm trong khoảng
A. từ 16 kHz đến 20 000 kHz.
B. từ 16Hz đến 2000 Hz.
C. từ 16Hz đến 20 000 Hz.
D. từ 20 kHz đến 2 000 kHz.
Câu 5. Một thấu kính phân kỳ có tiêu cự f= -20cm. Khoảng cách từ tiêu điểm của thấu kính đến quang tâm là
A. 30cm. B. 40cm. C. 20cm. D. 10cm.
Câu 6. Trên mặt chất lỏng có hai nguồn sóng giống nhau, cách nhau AB=8 cm. Sóng truyền trên mặt chất lỏng có bước sóng 1,2 cm. Số đường cực đại đi qua đoạn thẳng nối hai nguồn là
A. 12. B. 13. C. 11. D. 14.
Câu 7. Trong hiện tượng sóng dừng trên dây. Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng liên tiếp bằng
A. một số nguyên lần bước sóng.
B. một phần tư bước sóng.
C. một bước sóng.
D. một nửa bước sóng.
Câu 8. Khi máy phát điện xoay chiều ba pha hoạt động
A. phần cảm và phần ứng quay cùng chiều và cùng tốc độ.
B. phần cảm quay, phần ứng đứng yên.
C. phần cảm đứng yên, phần ứng quay.
D. phần cảm và phần ứng quay ngược chiều và cùng tốc độ.
Câu 9. Khi một vật dao động điều hòa
A. vận tốc cùng pha với li độ.
B. vận tốc nhanh pha hơn li độ góc .
C. vận tốc chậm pha hơn li độ góc .
D. vận tốc ngược pha với li độ.
Câu 10. Chọn phát biểu sai. Quá trình truyền sóng cơ học
A. là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong không gian theo thời gian.
B. là quá trình truyền dao động trong môi trường vật chất theo thời gian.
C. là quá trình truyền pha dao động.
D. là quá trình truyền năng lượng.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 đề tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 3
|
1 |
D |
6 |
B |
11 |
D |
16 |
C |
21 |
B |
26 |
D |
|
2 |
A |
7 |
D |
12 |
D |
17 |
C |
22 |
D |
27 |
C |
|
3 |
B |
8 |
B |
13 |
A |
18 |
B |
23 |
B |
28 |
C |
|
4 |
C |
9 |
B |
14 |
C |
19 |
D |
24 |
B |
29 |
B |
|
5 |
C |
10 |
A |
15 |
B |
20 |
A |
25 |
D |
30 |
A |
ĐỀ THI SỐ 4
ĐỀ THI GIỮA HK2 MÔN VẬT LÝ 12 NĂM 2022 TRƯỜNG THPT BẮC TRÀ MY - ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Ánh sáng đơn sắc có tần số 5.1014 Hz truyền trong chân không với bước sóng 600 nm. Chiết suất tuyệt đối của một môi trường trong suốt ứng với ánh sáng này là 1,52. Tần số của ánh sáng trên khi truyền trong môi trường trong suốt này
A. lớn hơn 5.1014 Hz còn bước sóng nhỏ hơn 600 nm.
B. vẫn bằng 5.1014 Hz còn bước sóng nhỏ hơn 600 nm.
C. vẫn bằng 5.1014 Hz còn bước sóng lớn hơn 600 nm.
D. nhỏ hơn 5.1014 Hz còn bước sóng bằng 600 nm.
Câu 2: Tựa đề bài hát ‘‘Cầu vồng sau mưa’’ do ca sĩ Cao Thái Sơn trình bày lấy hình ảnh từ hiện tượng
A. nhiễu xạ
B. giao thoa.
C. tán sắc ánh sáng.
D. truyền thẳng ánh sáng
Câu 3: Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn
A. cùng cường độ.
B. cùng màu sắc.
C. đơn sắc.
D. kết hợp.
Câu 4: Sóng điện từ
A. không mang năng lượng.
B. không truyền được trong chân không.
C. là sóng dọc.
D. là sóng ngang.
Câu 5: Chọn định nghĩa sai khi nói về khoảng vân:
A. Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân tối kề nhau.
B. Khoảng vân là khoảng cách giữa vân sáng và vấn tối kề nhau
C. Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng kề nhau.
D. Khoảng vân là khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vân sáng.
Câu 6: Khi nói về quá trình lan truyền sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai?
A. Sóng điện từ là sóng ngang và mang năng lượng.
B. Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.
C. Dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn đồng pha nhau.
D. Vec tơ cường độ điện trường ` cùng phương với vec tơ cảm ứng từ ` .
Câu 7: Tia tử ngoại không có công dụng nào dưới đây?
A. Nghiên cứu thành phần và cấu trúc của các vật rắn.
B. Tiệt trùng các dụng cụ phẫu thuật.
C. Chữa bệnh còi xương.
D. Tìm các vết nứt trên bề mặt kim loại.
Câu 8: Tính chất nổi bật nhất của tia X
A. tác dụng lên kính ảnh.
B. làm phát quang một số chất
C. làm ion hóa không khí.
D. có khả năng đâm xuyên mạnh
Câu 9: Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là
A. i-ôn hóa không khí.
B. tác dụng nhiệt
C. làm phát quang một số chất.
D. tất cả các tác dụng trên
Câu 10: Các bộ phận chính của máy quang phổ là
A. ống chuẩn trực, buồng ảnh, thấu kính
B. lăng kính, buồng ảnh, khe ngắm, thước ngắm
C. ống chuẩn trực, lăng kính, buồng ảnh.
D. ống chuẩn trực, lăng kính, thấu kính.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 28 của đề thi số 4 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 đề tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 4
|
1 |
B |
6 |
D |
11 |
C |
16 |
B |
21 |
D |
26 |
A |
|
2 |
C |
7 |
A |
12 |
A |
17 |
A |
22 |
C |
27 |
B |
|
3 |
D |
8 |
D |
13 |
C |
18 |
D |
23 |
A |
28 |
B |
|
4 |
D |
9 |
B |
14 |
A |
19 |
D |
24 |
B |
|
|
|
5 |
B |
10 |
C |
15 |
C |
20 |
C |
25 |
A |
|
|
ĐỀ THI SỐ 5
ĐỀ THI GIỮA HK2 MÔN VẬT LÝ 12 NĂM 2022 TRƯỜNG THPT BẮC TRÀ MY - ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Pôlôni \({}_{84}^{210}Po\) phóng xạ theo phương trình \({}_{84}^{210}Po\to {}_{Z}^{A}X+{}_{82}^{206}Pb\). Hạt X là:
A. \({}_{-1}^{0}e\)
B. \({}_{1}^{0}e\)
C. \({}_{2}^{4}He\)
D. \({}_{2}^{3}He\).
Câu 2: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách 2 khe là 2mm, khoảng cách từ 2 khe đến màn giao thoa là 2m. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc trong thí nghiệm là 400nm. Khoảng cách từ vân sáng thứ 3 đến vân tối thứ 4 (nằm ở 2 bên vân sáng trung tâm) là:
A. 3,0mm. B. 3,2mm. C. 2,6mm. D. 2,8mm.
Câu 3: Số prôton và số nơtrôn trong nhân nguyên tử \({}_{30}^{67}Zn\) lần lượt là:
A. 30 và 37. B. 67 và 30. C. 37 và 30. D. 30 và 67.
Câu 4: Trong thí nghiệm Young, 2 khe cách nhau 2mm, màn quan sát cách 2 khe 1m. Người ta đo được khoảng cách từ vân sáng bậc 5 đến vân sáng bậc 3 (nằm 2 bên vân sáng trung tâm) bằng 2,8mm. Bước sóng ánh sáng có giá trị là:
A. 0,70µm. B. 0,4µm. C. 0,64µm. D. 0,38µm.
Câu 5: Trong chân không, ánh sáng tím có bước sóng 0,4µm. Mỗi phôtôn của ánh sáng này mang năng lượng xấp xỉ bằng:
A. 4,97.10-19J. B. 4,97.10-31J. C. 2,49.10-31J. D. 2,49.10-19J.
Câu 6: Trong thí nghiệm Young về giao thoa với a = 1mm, D = 2m. Chiếu bức xạ λ = 0,5µm vào 2 khe. Bề rộng vùng giao thoa là 15mm. Số vân sáng quan sát được trên màn là:
A. 16. B. 13. C. 15. D. 14.
Câu 7: Trong nguyên tử Hyđrô với r0 là bán kính Bo thì bán kính quỹ đạo dừng của êlectrôn không thể là:
A. 12r0. B. 16r0. C. 9r0. D. 25r0.
Câu 8: Tính chất chung của ánh sáng khả kiến, tia tử ngoại, tia X là:
A. Có tác dụng sinh lý, hủy diệt tế bào.
B. Có khả năng ion hóa chất khí.
C. Có tác dụng làm phát quang 1 số chất.
D. Có khả năng tác dụng lên phim ảnh.
Câu 9: Thí nghiệm Young F1F2=2mm, D=1,2m. Nguồn điểm phát ra đồng thời 2 bức xạ đơn sắc \({{\lambda }_{1}}\)=660nm và \({{\lambda }_{2}}\)=550nm. Khoảng cách từ vân sáng trung tâm tới vân sáng đầu tiên cùng màu vân sáng trung tâm là:
A. 2,376mm B. 1,98µm C. 2,376µm D. 1,98mm
Câu 10: Điều nào sau đây là đúng với quang phổ liên tục:
A. Do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát ra.
B. Căn cứ vào quang phổ liên tục không thể biết bản chất của vật.
C. Có tính đặc trưng cho mỗi nguyên tố.
D. Không phụ thuộc nhiệt độ của vật phát sáng.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 25 của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 đề tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 5
|
1 |
C |
9 |
D |
17 |
D |
|
2 |
C |
10 |
B |
18 |
B |
|
3 |
A |
11 |
B |
19 |
A |
|
4 |
A |
12 |
D |
20 |
C |
|
5 |
A |
13 |
B |
21 |
A |
|
6 |
C |
14 |
B |
22 |
C |
|
7 |
A |
15 |
D |
23 |
C |
|
8 |
D |
16 |
D |
24 |
D |
Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Bắc Trà My. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
Thi Online


