YOMEDIA

Bộ 5 Đề thi giữa HK2 môn Sinh Học 12 năm 2021-2022 Trường THPT Đông Anh có đáp án

Tải về
 
NONE

Nhằm giúp các em học sinh lớp 12 có thêm tài liệu ôn tập chuẩn bị trước kì thi giữa HK2 sắp tới HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu Bộ 5 Đề thi giữa HK2 môn Sinh Học 12 năm 2021-2022 Trường THPT Đông Anh có đáp án được HOC247 biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết giúp các em tự luyện tập làm đề. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

ATNETWORK

TRƯỜNG THPT

ĐÔNG ANH

ĐỀ THI GIỮA HK II

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN SINH HỌC 12

Thời gian: 45 phút

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Các dạng biến động số lượng?

1. Biến động không theo chu kì.

2. Biến động theo chu kì.

3. Biến động đột ngột (do sự cố môi trường)

4. Biến động theo mùa vụ.

Phương án đúng là:

A. 1, 2.

B. 1, 3, 4.

C. 2, 3.

D. 2, 3, 4.

Câu 2: Trong kỉ Pecmơ quyết khổng lồ bị tiêu diệt vì:

A. Bị cây hạt trần cạnh tranh

B. Sự phát triển nhanh chóng bò sát ăn cỏ

C. Biến động địa chất, khí hậu khô và lạnh hơn, một số vùng khô rõ rệt

D. Sự xuất hiện của bò sát răng thú

Câu 3: Sự xuất hiện dương xỉ có hạt ở kỉ Than đá do:

A. Mưa nhiều làm các rừng quyết khổng lồ bị vùi dập

B. Cuối kỉ biển rút, khí hậu khô hơn, tạo điều kiện cho sự phát triển của dương xỉ có hạt

C. Không bị tàn phá bởi sâu bọ bay

D. Hình thành những sa mạc lớn, có những trận mưa lớn xen kẽ với những kì hạn hán kéo dài

Câu 4: Giới hạn sinh thái gồm có:

A. giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn cực thuận.

B. khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu.

C. giới hạn dưới, giới hạn trên.

D. giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn chịu đựng.

Câu 5: Trong quá trình tiến hoá, các loài đều hướng tới việc tăng mức sống sót bằng các cách, trừ

A. tăng tần số giao phối giữa cá thể đực và cái.

B. chuyển từ kiểu thụ tinh ngoài sang thụ tinh trong.

C. chăm sóc trứng và con non.

D. đẻ con và nuôi con bằng sữa.

Câu 6: Quan hệ giữa chim sáo với trâu thuộc quan hệ

A. hợp tác.

B. cạnh tranh.

C. hãm sinh (ức chế - cảm nhiễm).

D. hội sinh.

Câu 7: Nhiệt độ không khí tăng lên đến khoảng 40- 45oC sẽ làm tăng các quá trình trao đổi chất ở động vật biến nhiệt, nhưng lại kìm hãm sự di chuyển của con vật điều đó thể hiện quy luật sinh thái

A. giới hạn sinh thái.

B. tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.

C. không đồng đều của các nhân tố sinh thái.

D. tổng hợp của các nhân tố sinh thái.

Câu 8: Trong quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ cạnh tranh là

A. một loài sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác sống chung với nó.

B. hai loài đều kìm hãm sự phát triển của nhau.

C. một loài bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đông, một loài có lợi.

D. một loài bị hại thường có kích thước lớn, số lượng ít, một loài có lợi.

Câu 9: Bước quan trọng để dạng sống sản sinh ra những dạng giống chủng, di truyền đặc điểm của chúng cho thế hệ sau là:

A. Sự xuất hiện cơ chế tự sao chép

B. Sự xuất hiện các enzim

C. Sự hình thành các côaxecva

D. Sự hình thành màng

Câu 10: Sinh vật hằng nhiệt là sinh vật có nhiệt độ cơ thể

A. phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

B. tương đối ổn định.

C. luôn thay đổi.

D. ổn định và không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

------ Còn tiếp ----

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

C

B

B

A

A

C

B

A

D

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại đáp án của Đề thi số 01, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập HOC247.NET tải về máy)-

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 - TRƯỜNG THPT ĐÔNG ANH - ĐỀ 02

Câu 1: . Kĩ thuật chia phôi thành nhiều phần, rồi chuyển các phần này vào dạ con của vật cùng loài nhờ "đẻ hộ" gọi là

A. nhân bản vô tính.               B. cấy truyền phôi.

C. nuôi cấy phôi.                                  D. thụ tinh nhân tạo.

Câu 2: Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là

     A. codon.                           B. gen.         C. anticodon.       D. mã di truyền.

Câu 3: Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể là

     A. mất đoạn.                      B. đảo đoạn.       C. lặp đoạn.           D. chuyển đoạn.

Câu 4: Một phụ nữ có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 nhiễm sắc thể X. Người đó bị hội chứng

A. Tớc nơ.                         B. Đao.                        C. siêu nữ.                               D. Claiphentơ.

Câu 5: Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là

     A. ADN giraza                  B. ADN pôlimeraza          C. hêlicaza                                  D.ADN ligaza

Câu 6: Đột biến gen  dạng đột biến điểm nào xảy ra làm  gen sau đột biến tăng 1 liên kết hiđrô?

A. Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.                     B. Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.

C. Mất một cặp A-T                                              D. Thêm một cặp G-X.

Câu 7: Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?

     A. Mã di truyền có tính đặc hiệu.                                B. Mã di truyền có tính thoái hóa.

     C. Mã di truyền có tính phổ biến.                                D. Mã di truyền luôn là mã bộ ba.

Câu 8: Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

     A.  vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

     B.  gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

     C.  gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

     D.  vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

Câu 9: Cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ theo Menđen là do

     A. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

     B. sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.

    C. sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

    D. sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân.

Câu 10: Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô

A. di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

B. di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp.

C. do một cặp gen quy định

D. di truyền theo quy luật liên kết gen.

------ Còn tiếp ----

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

B

A

C

D

A

C

A

A

A

 

 ----

 -(Để xem nội dung phần còn lại đáp án của Đề thi số 02, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập HOC247.NET tải về máy)-

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 - TRƯỜNG THPT ĐÔNG ANH - ĐỀ 03

Câu 1: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?

A. Aa x Aa.                       B. AA x Aa.                            C. Aa x aa.                        D. AA x aa.

Câu 2: Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gen?

          A. 10 loại kiểu gen.      B. 54 loại kiểu gen.

          C. 28 loại kiểu gen.      D. 27 loại kiểu gen.

Câu 3: Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)

     A. 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.

     B. 1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.

     C. 3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn.

     D. 3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.

Câu 4: Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3000 nuclêôtit và có tỷ lệ A/G = 2/3 gen này bị đột biến mất 1 cặp nuclêôtit do đó giảm đi 2 liên kết hidrô so với gen bình thường. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen mới được hình thành sau đột biến là :

       A. A = T = 599; G = X = 900                            B. A = T = 600 ; G = X = 900

       C. A = T = 600; G = X = 899                             D. A = T = 900; G = X = 599

Câu 5: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lý thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội ♂ AAaa  x   ♀aaaa  cho đời con có KH phân li theo tỉ lệ

A. 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.                             B. 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

C. 17 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.                             D. 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

Câu 6 : Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A và B cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu có thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 20 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 200 cm. (P) : cho cây cao nhất giao phấn với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn. Biết không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, cây có chiều cao 240 cm ở F2 chiếm tỉ lệ

A. 12,5%.                       B. 25%.                          C. 6,25%.                                           D. 37,5%.

Câu 7: Cho biết 1 gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Thực  hiện phép lai ở ruồi giấm: ♀AaBb \(\frac{{DE}}{{de}}\)  x ♂Aabb \(\frac{{DE}}{{de}}\)  thu được tỉ lệ kiểu hình trội cả 4 tính trạng ở đời con là 26,25%. Tính theo lí truyết, trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận đúng ?

I. Số loại KG tối đa thu được ở đời con là 42, kiểu hình là 16.

II.Kiểu hình lặn  về tất cả các tính trạng là 2,5%

III.Tần số hoán vị gen lả 30% .

IV. Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con là   55%

      A. 1.                              B. 2                        C. 3.                                      D. 4.

Câu 8: Một chuỗi polipheptit ở sinh vật nhân sơ  được tổng hợp đã cần 799 lượt tARN. Trong các bộ ba đối mã của tARN có A=447, ba loại còn lại bằng nhau. Mã kết thúc của mARN là UAA. Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định đúng?

I. Số nucleotit các loại A: U: X: G trên mARN lần lượt là: 652: 448: 650:650.

II. Tỉ lệ nucleotit A/G trên gen đã tổng hợp ra mARN trên là 11/13.

III. Phân tử mARN có 800 bộ ba.

IV. Gen tổng hợp ra mARN có chiều dài 8160 A0.

A. 1.                                        B.3.                             C. 2.                                        D.4.

Câu 9: Hội chứng điếc liên quan đến 3 gen lặn, trong đó a lặn so với A ; b lặn so với B; d lặn so với D. Đồng hợp tử lặn về bất kỳ 1 trong 3 gen này đều gây “điếc”. Ngoài ra đồng hợp tử lặn về 2 trong 3 gen này thì tỉ lệ gây chết ở giai đoạn phôi là 25%. Đồng hợp tử lặn về cả ba cặp gen thi gây chết ở giai đoạn phôi là 75%. Vời kiểu gen của mẹ là AaBbdd, của bố là AabbDd . Xác suất họ sinh ra một đứa con không mắc hội chứng “điếc” là

            A.3/16.                         B. 3/15.                           C.3/14.                        D.3/12.

Câu 10: Một loài động vật tính trạng màu lông do một cặp gen trên nhiễm sắc thể thường qui định, trong đó xám (B)  là trội hoàn toàn so với đen (b). Xét một quần thể đang cân bằng di truyền (P) có thân xám chiếm 36%. Loài này có đặc điểm là chỉ những cá thể cùng kiểu hình thì giao phối ngẫu nhiên với nhau được F1. Trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận đúng ?

            I.Tần số alen trong quần thể là : B = 0,6; b= 0,4.

            II. Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng là 0,36BB +0,48Bb +0,16bb= 1.

            III.Ở thế hệ F1 tần số các alen không đổi so với  P.

            IV.Cấu trúc di truyền của quần thể ở F1 là 5/45BB +8/45Bb +32/45bb = 1.

A.1.                                  B2.                                C.3.                               D.4.

---- Còn tiếp ----

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 03

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

D

B

A

D

D

B

D

C

B

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại đáp án của Đề thi số 03, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập HOC247.NET tải về máy)-

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 - TRƯỜNG THPT ĐÔNG ANH - ĐỀ 04

Câu 1: Bằng chứng sinh học phân tử chứng minh mọi sinh vật trên trái đất có chung một nguồn gốc là:

1. Mọi sinh vật đều sử dụng chung một loại mã di truyền.

2. Đều sử dụng hơn 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin.

3. Những loài có quan hệ họ hàng gần thì trình tự các axit amin và trình tự các nuclêôtit càng giống nhau.

4. Mọi sinh vật được cấu tạo từ tế bào.

Phương án đúng là:

A. 1, 2, 3.

B. 2, 3, 4.

C. 1, 2 ,4.

D. 1 , 3 ,4.

Câu 2: Tiến hóa nhỏ thực chất là quá trình

A. làm xuất hiện các đặc điểm thích nghi.

B. làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.

C. hình thành loài mới.

D. làm thay đổi tần số alen của loài.

Câu 3: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp được kết quả

Thành phần kiểu gen

Thế hệ F1

Thế hệ F2

Thế hệ F3

Thế hệ F4

Thế hệ F5

AA

0,64

0,64

0,2

0,16

0,16

Aa

0,32

0,32

0,4

0,48

0,48

Aa

0,04

0,04

0,4

0,36

0,36

Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là

A. giao phối không ngẫu nhiên.

B. đột biến.

C. các yếu tố ngẫu nhiên.

D. giao phối ngẫu nhiên.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của giao phối đối với quá trình tiến hóa?

A. Giao phối tạo alen mới trong quần thể.

B. Giao phối trung hòa tính có hại của đột biến.

C. Giao phối tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa.

D. Giao phối phát tán đột biến trong quần thể.

Câu 5: Nhân tố tiến hóa có tính chất qui định chiều hướng tiến hóa là

A. đột biến.

B. giao phối không ngẫu nhiên.

C. chọn lọc tự nhiên.

D. di - nhập gen.

Câu 6: Cho lai ruồi giấm cùng có kiểu hình cánh dài, đốt thân dài, lông mềm với nhau, đời lai thu được tỉ lệ kiểu hình 3 cánh dài, đốt thân dài, lông mềm : 1 cánh ngắn, đốt thân ngắn, lông cứng. Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên NST thường. Các tính trạng trên được chi phối bởi quy luật di truyền

A. liên kết gen không hoàn toàn.                   B. tương tác gen.   

C. độc lập.                                                       D. gen đa hiệu.

Câu 7: Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi

     A. bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản.

     B. không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính.

     C. các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.

     D. các gen nằm trên các cặp NST đồng dạng khác nhau.

Câu 8: Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là

A. bí ngô.        B. cà chua.                  C. đậu Hà Lan.                        D. ruồi giấm.

Câu 9: Các gen ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền

     A. theo dòng mẹ.               B. thẳng.                C. như các gen trên NST thường.         D. chéo.

Câu 10: Mức phản ứng của một kiểu gen là

     A. khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.

     B. tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.

     C. khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.

     D. mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.

----- Còn tiếp -----

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 04

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

C

C

D

C

D

C

D

D

B

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại đáp án của Đề thi số 04, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập HOC247.NET tải về máy)-

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 - TRƯỜNG THPT ĐÔNG ANH - ĐỀ 05

 

Câu 1: Trong khí quyển nguyên thuỷ của quả đất chưa có:

A. Mêtan (CH4) và amôniac (NH3)

B. Oxy (O2) và nitơ (N2)

C. Xianôgen (C2N2)

D. Hơi nước (H2O)

Câu 2: Giai đoạn tiến hoá hoá học từ các chất vô cơ đã hình thành các chất hữu cơ đơn giản rồi phức tạp là nhờ:

A. Sự xuất hiện của cơ chế tự sao chép

B. Tác động của các enzim và nhiệt độ

C. Tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên (bức xạ nhiệt, tia tử ngoại, ...)

D. Do các cơn mưa kéo dài hàng ngàn năm

Câu 3: Phát biểu nào dưới đây là không đúng về các sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học:

A. Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học

B. Trong khí quyển nguyên thuỷ của quả đất chưa có O2 và N2

C. Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nuclêôtit

D. Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thiết chưa được chứng minh bằng thực nghiệm

Câu 4: Sự kiện nào dưới đây không phải là sự kiện nổi bật trong giai đoạn tiến hoá tiền sinh học:

A. Sự xuất hiện các enzim

B. Hình thành các chất hữu cơ phức tạp prôtêin và axit nuclêic

C. Sự tạo thành các côaxecva

D. Sự hình thành màng

Câu 5: Giả sử trong cùng một cánh đồng rau, quần thể côn trùng thuộc loài A lại chỉ sống trên cây rau cải xanh, còn quần thể khác cũng thuộc loài côn trùng A lại thích nghi sống trên cây bắp cải. Giữa hai quần thể này đã có sự

A. Cách li sinh sản

B. Cách li di truyền

C. Cách li sau hợp tử

D. Cách li thời gian

Câu 6: Theo quan điểm hiện đại, nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa là

A. du nhập gen.

B. chọn lọc tự nhiên.

C. giao phối ngẫu nhiên.

D. đột biến.

Câu 7: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

A. Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.

B. Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.

C. Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.

D. Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.

Câu 8: Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?

A. Kết quả của chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi.

B. Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội thường làm thay đổi tần số alen chậm hơn chọn lọc chống alen lặn.

C. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.

D. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số alen của quần thể.

Câu 9: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về hoá thạch?

(1) Hoá thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.

(1) Xác của các sinh vật được bảo quản nguyên vẹn trong các lớp băng hoặc trong các lớp hổ phách được coi là một dạng hoá thạch.

(3) Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới.

(4) Tuổi hoá thạch có thể được xác định bằng phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hoá thạch hoặc đồng vị phóng xạ có trong các lớp đất đá chứa hoá thạch.

A. 2.

B. 3.

C. 1.

D. 4.

Câu 10: Nếu hai quần thể của cùng một loài sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau thì sau một thời gian cũng có thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới. Đây là con đường hình thành loài

A. nhờ cơ chế lai xa và đa bội hoá.

B. khác khu vực địa lí.

C. bằng cách li tập tính.

D. bằng cách li sinh thái.

----- Còn tiếp ---

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 05

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

C

D

B

A

B

D

B

B

D

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại đáp án của Đề thi số 05, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập HOC247.NET tải về máy)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi giữa HK2 môn Sinh học 12 năm 2021-2022 Trường THPT Đông Anh có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập. 

 

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON