QUẢNG CÁO Tham khảo 2435 câu hỏi trắc nghiệm về Đề thi THPTQG Câu 1: Mã câu hỏi: 73046 Một con lắc đơn có chiều dài 121cm, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường \(g = 10m/{s^2}.\). Chu kì dao động của con lắc là A. 0,5s. B. 2s. C. 2,2s. D. 1s. Xem đáp án Câu 2: Mã câu hỏi: 73047 Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 10 lần trong khoảng thời gian 27s. Chu kì dao động của sóng biển là A. 3s. B. 2,8s. C. 2,7s. D. 2,45s. Xem đáp án Câu 3: Mã câu hỏi: 73048 Có hai tia sáng truyền qua một thấu kính như hình vẽ, tia (2) chỉ có phần ló. Chọn câu đúng A. Thấu kính là hội tụ; A là ảnh thật. B. Thấu kính là hội tụ; A là vật ảo. C. Thấu kính là phân kì; A là là ảnh thật. D. D. Thấu kính là phân kì; A là vật ảo. Xem đáp án Câu 4: Mã câu hỏi: 73050 Hạt nhân đơteri \({}_1^2D\) có khối lượng \({m_D} = 2,0136u.\) Biết khối lượng prôtôn là \({m_P} = 1,0073u\) và của nơtron là \({m_n} = 1,0087u.\) Năng lượng liên kết của hạt nhân \({}_1^2D\) xấp xỉ bằng A. 1,67 MeV. B. 1,86 MeV. C. 2,24 MeV. D. 2,02 MeV. Xem đáp án Câu 5: Mã câu hỏi: 73051 Trong giờ thực hành, để đo điện trở RX của dụng cụ, người ta mắc nối tiếp điện trở đối với biến trở R0 vào mạch điện. Đặt vào hai đầu đoạn mạch dòng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng không đổi, tần số xác định. Kí hiệu \({u_X},{u_{{R_0}}}\) lần lượt là điện áp giữa hai đầu RX và R0. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa \({u_X},{u_{{R_0}}}\) là A. Đoạn thẳng. B. Đường elip. C. Đường Hypebol. D. Đường tròn. Xem đáp án Câu 6: Mã câu hỏi: 73052 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng khe Y – âng thực hiện đồng thời với hai ánh sáng đơn sắc, khoảng vân giao thoa trên màn lần lượt là \({i_1} = 0,08mm,{i_2} = 0,06mm.\) Biết trường giao thoa rộng L = 9,6mm. Hỏi số vị trí mà vân tối của bức xạ trung với vân sáng của bức xạ là bao nhiêu A. 3. B. 2. C. 4. D. 5. Xem đáp án Câu 7: Mã câu hỏi: 73055 Một tụ điện có điện dung \(C = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{2\pi }}F\) được nạp một lượng điện tích nhất định. Sau đó nối hai bản tụ vào hai đầu một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm \(L = \frac{1}{{5\pi }}H.\) Bỏ qua điện trở dây nối. Thời gian ngắn nhất kể từ lúc nối đến khi năng lượng từ trường của cuộn dây bằng ba lần năng lượng điện trường trong tụ là A. \(\frac{1}{{300}}s.\) B. \(\frac{1}{{100}}s.\) C. \(\frac{1}{{60}}s.\) D. \(\frac{1}{{50}}s.\) Xem đáp án Câu 8: Mã câu hỏi: 73058 Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử Hiđrô, chuyển động của electron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Biết bán kính Bo là \({r_0} = 5,{3.10^{ - 11}}m,k = {9.10^9}N.{m^2}/{C^2}\) , \(e = 1,6.10{}^{ - 19}C.\) Khi nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái kích thích thứ nhất thì tốc độ của electron trên quỹ đạo gần đúng là bao nhiêu? A. \(1,{09.10^6}m/s.\) B. \(4,{11.10^6}m/s.\) C. \(2,{19.10^6}m/s.\) D. \(6,{25.10^6}m/s.\) Xem đáp án Câu 9: Mã câu hỏi: 73059 Vật sáng AB đặt trước thấu kính hội tụ, cho ảnh \(A'B' = \frac{{AB}}{2}.\) Khoảng cách giữa AB và A’B’ là 180cm. Tiêu cự của thấu kính là A. f = 36cm. B. f = 40cm. C. f = 30cm. D. f = 45cm. Xem đáp án Câu 10: Mã câu hỏi: 73060 Một mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp vào nguồn điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng không đổi, tần số f = 55Hz, điện trở R = \(100\Omega ,\) hệ số tự cảm L = 0,3H. Điện tích cực đại trên bản tụ điện đạt giá trị lớn nhất thì điện dung C của tụ điện có giá trị gần đúng là A. \(33,77\mu F.\) B. \(17,82\mu F.\) C. \(14,46\mu F.\) D. \(27,72\mu F.\) Xem đáp án Câu 11: Mã câu hỏi: 73063 Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình \(x = 4\cos \left( {\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)\) cm (x tính bằng cm, t tính bằng s) thì A. Tốc độ của chất điểmt tại vị trí cân bằng là 4cm/s. B. Chất điểm chuyển động trên đoạn thẳng dài 4cm. C. Chu kì dao động là 4s. D. Lúc t = 0 chất điểm chuyển động theo chiều âm của trục Ox. Xem đáp án Câu 12: Mã câu hỏi: 73066 Một ống Rơnghen phát ra tia X có bước sóng ngắn nhất là \(1,{875.10^{ - 10}}\left( m \right).\) Để tăng độ cứng của tia X, nghĩa là giảm bước sóng của nó, ta tăng hiệu điện thế hai cực của ống thêm 3300V. Tính bước sóng ngắn nhất ống phát ra khi đó A. \({\lambda _{\min }} = 1,{2515.10^{ - 10}}cm.\) B. \({\lambda _{\min }} = 1,{1525.10^{ - 10}}cm.\) C. \({\lambda _{\min }} = 1,{1525.10^{ - 10}}m.\) D. \({\lambda _{\min }} = 1,{2515.10^{ - 10}}m.\) Xem đáp án Câu 13: Mã câu hỏi: 73068 Dung dịch Fluorêxêin hấp thụ ánh sáng có bước sóng \(0,49\mu m\) và phát ra ánh sáng có bước sóng \(0,52\mu m\) Người ta gọi hiệu suất của sự phát quang là tỉ số giữa năng lượng ánh sáng phát quang và năng lượng của ánh sáng hấp thụ. Biết hiệu suất của sự phát quang của dung dịch Fluorêxêin là 75%. Số phần trăm của photon bị hấp thụ đã dẫn đến sự phát quang của dung dịch là A. 66,8%. B. 75,0%. C. 79,6%. D. 82,7%. Xem đáp án Câu 14: Mã câu hỏi: 73071 Cho mạch điện xoay chiều AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp, đoạn AM gồm biến trở R và tụ điện có điện dung \(C = \frac{{100}}{\pi }\mu F,\) đoạn MB chỉ có cuộn cảm thuần có độ tự cảm có thể điều chỉnh được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một điện áp xoay chiều ổn định \(u = U\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t} \right)V.\) Khi thay đổi độ tự cảm đến giá trị L0 ta thấy điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM luôn không đổi với mọi giá trị của biến trở R. Độ tử cảm L0 có giá trị bằng A. \(\frac{1}{\pi }H.\) B. \(\frac{1}{{2\pi }}H.\) C. \(\frac{3}{\pi }H.\) D. \(\frac{2}{\pi }H.\) Xem đáp án Câu 15: Mã câu hỏi: 73073 Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điệ trở của dây nối, ampe kế của điện trở không đáng kể, vôn kế điện trở vô cùng lớn. Biết E = 3V, R1 = \(5\Omega ,\) ampe kế chỉ 0,3A, vôn kế chỉ 1,2V. Điện trở trong r của nguồn bằng A. \(2\Omega \) B. \(0,75\Omega \) C. \(1\Omega \) D. \(0,5\Omega \) Xem đáp án ◄1...141142143144145...163► ADSENSE TRACNGHIEM TRA CỨU CÂU HỎI Nhập ID câu hỏi: Xem lời giải CHỌN NHANH BÀI TẬP Theo danh sách bài tập Tất cả Làm đúng () Làm sai () Mức độ bài tập Tất cả Nhận biết (0) Thông hiểu (0) Vận dụng (0) Vận dụng cao (0) Theo loại bài tập Tất cả Lý thuyết (0) Bài tập (0) Theo dạng bài tập Tất cả Bộ đề thi nổi bật