ON
ADMICRO
VIDEO_3D

Tính số Nu, số H bị phá vỡ và số liên kết peptit biết L = 4080Å, A - G= 240 nu và gen nhân đôi 5 đợt

một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080A( không tính vùng điều hòa trên gen) có hiệu số nu loại A với 1 nu loại khác =240. Khi gen nhân dôi 5 đợi liên tiếp tạo các gen con, mỗi gen con sao mã 3 lần , mỗi mã sao cho 5 riboxom trượt qua không lặp lại. Tính:

a) số nu mỗi loại môi trường nội bào cung cấp cho gen nhân đôi?

b)trong quá trình nhân đôi đó gen phá vỡ bao nhiêu liên lết hidro, hình thành bao nhiêu liên kết hóa trị giữa các nu?

c) tổng số nu môi trường cung cấp cho gen con sao mã?

d)có bao nhiêu chuỗi polipeptit được hình thành? có bao nhiêu lượt tARN được điều đến để giải  mã cho quá trình đó?

e) có bao nhiêu liên kết peptit được hình thành trong quá trình dịch mã?

f)có bao nhiêu axit amin trong 1 phân tử protein thực hiện chức năng?

Theo dõi Vi phạm
VDO.AI

Trả lời (1)

 
 
 
  • a) Số nu của gen là 4080*2/3.4= 2400 nu 

    Ta có A - G= 240 nu

              A + G= 1200 nu

    => A=T=720    G=X= 480 nu

    => A(mt)= T(mt)= 720* (2^5-1)= 22320 nu

    G(mt)=X(mt)= 480*(2^5-1)=14880 nu

    b) Số lk H bị phá vỡ là

    (720*2+480*3)*(2^5-1)=89280lk

    Só lk hóa trị dc hình thành giữa các nu là

    (2^5-1)(2400-2)=74338 lk

    c) Số nu mt cung cấp cho sao mã là 2^5*1200=38400

    d) Số chuỗi pr được tạo thành là 2^5*3*5=480 

    Số tARN được huy động để tổng hợp 1 chuỗi là

       (2400/6)-1= 399

    => số tARN là 480*399=191520

    e) Số lk peptit được hình thành là 398*480=191040

    f) Phần này mình ko biết làm. nếu p có đáp án thì nhắn cho mình xin nhé

      bởi Hồ Thị Triệu 25/10/2018
    Like (0) Báo cáo sai phạm

Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời.
Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội!

Lưu ý: Các trường hợp cố tình spam câu trả lời hoặc bị báo xấu trên 5 lần sẽ bị khóa tài khoản

Gửi câu trả lời Hủy
YOMEDIA

Video HD đặt và trả lời câu hỏi - Tích lũy điểm thưởng

MGID

Các câu hỏi mới

  • 3. Cho biết một phân tử ADN, số nucleotit (nu) loại A bằng 100000 nu chiếm 20% tổng số nuclêôtit. 
    a. Tính số nuclêôtit  thuộc các loại T, G, X. 
    b. Chiều dài của phân tử ADN này là bao nhiêu ?

    c. Khối lượng phân tử ADN là bao nhiêu?

    14/08/2021 |   0 Trả lời

  •    (2) mARN có cấu tạo mạch thẳng.

       (3) Ở đầu 3’ của phân tử mARN có một trình tự nucleotit đặc hiệu (không được dịch mã) nằm gần codon mở đầu để ribôxôm nhận biết và gắn vào.

       (4) Loại ARN trong cơ thể bền vững nhất là mARN.

       (5) Tất cả các ADN dạng sợi kép, vi khuẩn và các sinh vật nhân thực đều có quá trình phiên mã.

       (6) Ở sinh vật nhân thực, quá trình tổng hợp các loại ARN đều diễn ra trong nhân tế bào, ở kì trung gian giữa 2 lần phân bào, lúc NST ở dạng dãn xoắn.

       (7) tARN có chức năng kết hợp với protein tạo nên ribôxôm (nơi tổng hợp protein).

       (8) Phân tử mARN và tARN đều có cấu trúc mạch kép.

    Số phát biểu đúng là:

       A. 2                                   B. 3                                   C. 1                                   D. 4

    14/08/2021 |   1 Trả lời

  •    A. Mỗi mARN chứa thông tin để tổng hợp một loại chuỗi polipeptit.

       B. Mỗi mARN chứa thông tin để tổng hợp một số loại chuỗi polipeptit.

       C. Có hai giai đoạn là tổng hợp mARN sơ khai và mARN trưởng thành.

       D. Phiên mã ở sinh vật nhân thực có nhiều loại ARN polimeraza tham gia. Mỗi quá trình phiên mã tạo ra mARN, tARN và rARN đều có ARN polimeraza riêng xúc tác.

    14/08/2021 |   1 Trả lời

  •    A. mARN.                        B. tARN.                          C. rARN                           D. tARN và mARN.

    14/08/2021 |   1 Trả lời

  •    A. Ađênin, Xitozin, Timin, Guanin.

       B. Ađênin, Xitozin, Uraxin, Timin.

       C. Ađênin, Xitozin, Uraxin, Guanin.

       D. Xitozin, Uraxin, Timin, Guanin.

    13/08/2021 |   1 Trả lời

  •    A. Đầu 5’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa phiên mã.

       B. Đầu 3’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

       C. Đầu 5’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

       D. Đầu 3’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa phiên mã.

    14/08/2021 |   1 Trả lời

  •    A. Sự truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn.

       B. Sự duy trì thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

       C. Sự truyền thông tin di truyền từ trong nhân ra ngoài nhân.

       D. Sự tổng hợp các loại ARN như mARN, tARN, rARN.

    14/08/2021 |   1 Trả lời

  •    A. Các ribôzym có thể hoạt động trong quá trình cắt nối ARN.

       B. Các nucleotit có thể được bổ sung vào cả hai đầu của tiền mARN

       C. ARN sơ cấp thường dài hơn so với phân tử mARN rời khỏi nhân tế bào.

       D. Các exôn được cắt khỏi mARN trước khi phân tử này rời khỏi nhân tế bào.

    16/08/2021 |   1 Trả lời

  •    1. Chiều dài mARN sơ khai tương ứng đúng bằng chiều dài gen mã hóa tương ứng.

       2. Phân tử ADN chỉ có 1 mạch làm khuôn, mạch còn lại là mạch mã hóa.

       3. Nhiều chuỗi polipeptit có thể được tổng hợp từ một phân tử mARN trưởng thành duy nhất.

       4. Một chuỗi polipeptit có thể được tổng hợp bởi nhiều riboxom.

    Số phát biểu đúng là:

       A. 1                                   B. 3                                   C. 2                                   D. 4

    16/08/2021 |   1 Trả lời

  •    A. 5’ AUG 3’.                                                             B. 3’ XAU 5’.

       C. 5’ XAU 3’.                                                             D. 3’AUG 5’.

    16/08/2021 |   1 Trả lời

  •    A. Có sự tham gia của enzim ARN pôlimeraza

       B. Phiên mã dựa trên mạch gốc của gen.

       C. Sau phiên mã, phân tử mARN được cắt bỏ các đoạn intron nối các đoạn exon.

       D. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

    16/08/2021 |   1 Trả lời

  •    (1) Bộ ba đối mã phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với codon mở đầu (AUG) trên mARN.

       (2) Tiểu đơn vị lớn của riboxom kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành riboxom hoàn chỉnh

       (3) Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.

       (4) Codon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticodon với phức hệ aa1 - tARN.

       (5) Riboxom dịch đi một codon trên mARN theo chiều 5’ g 3’.

       (6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1.

    Thứ tự đúng các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit là:

       A. (3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5).

       B. (1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).

       C. (5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3).

       D. (2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5).

    16/08/2021 |   1 Trả lời

  •  Biết trình tự các nuclêôtit ở một đoạn trên mạch gốc của vùng mã hoá ở một gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ à 5’ GXTTXGXGATXG 3’. Đoạn gen này mã hoá cho 4 axit amin, theo lí thuyết, trình tự các axit amin tương ứng với quá trình dịch mã là:

       A. Xêrin - Alanin - Xêrin – Acginin

       B. Xêrin – Acginin – Alanin – Acginin

       C. Acginin - Xêrin – Alanin – Xêrin

       D. Acginin - Xêrin - Acginin - Xêrin

    16/08/2021 |   1 Trả lời

  •    (2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.

       (3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.

       (4) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các ôxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành.

    Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:

       A. (2) và (3).                                                               B. (3) và (4).

       C. (1) và (4).                                                               D. (2) và (4)

    16/08/2021 |   1 Trả lời

  •    A. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’

       B. 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’.

       C. 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’

       D. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’

    17/08/2021 |   1 Trả lời

  •    A. Để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN

       B. Để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit.

       C. Để axit amin được hoạt hoá và gắn với tARN.

       D. Để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN.

    16/08/2021 |   1 Trả lời

  • Tuy vậy, có bằng chứng cho thấy các tế bào người có thể sản sinh nhiều hơn 20500 loại chuỗi pôlipeptit khác nhau. Quá trình nào sau đây có thể giải thích hiện tượng này?

       A. Các cách cắt intron khác nhau từ cùng một phiên mã ARN và các quá trình biến đổi các chuỗi pôlipeptit sau dịch mã

       B. Quá trình phiên mã trong nhân tế bào bao giờ cũng không chính xác dẫn đến số mARN được tổng hợp khi nào cũng lớn hơn số lượng gen.

       C. Trong quá trình phiên mã, gen điều hòa dễ xảy ra đột biến nên sẽ tạo ra nhiều mARN hơn so với gen cấu trúc.

       D. Cùng một gen cấu trúc có thể phiên mã nhiều cách khác nhau nên có thể tạo ra nhiều mARN thông tin khác nhau.

    16/08/2021 |   1 Trả lời

  •    A. Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, có tính đa dạng và đặc thù.

       B. Đều có đơn phân giống nhau và liên kết theo nguyên tắc bổ sung.

       C. Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết photphodieste.

       D. Đều có thành phần nguyên tố hóa học giống nhau.

    16/08/2021 |   1 Trả lời

  •    A. Khi ribôxôm tiếp xúc với vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch mã sao.

       B. Khi ribôxôm tiếp xúc với vùng kết thúc nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc.

       C. Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN.

       D. Khi ribôxôm tiếp xúc với vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc.

    16/08/2021 |   1 Trả lời

  •    A. Sau khi tổng hợp xong, axit amin ở vị trí đầu tiên thường bị cắt bỏ.

       B. Đều được tổng hợp trong tế bào chất của tế bào.

       C. Đều được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu mARN.

       D. Axit amin methionin chỉ có ở vị trí đầu tiên của chuỗi polipeptit.

    17/08/2021 |   1 Trả lời

  •    A. Đảm bảo quá trình dịch mã diễn ra liên tục.

       B. Làm tăng năng suất tổng hợp protein cùng loại.

       C. Làm tăng năng suất tổng hợp protein khác loại.

       D. Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác.

    16/08/2021 |   1 Trả lời

  •    A. Liên kết bổ sung hình thành trước liên kết peptit.

       B. Trình tự các bộ ba trên mARN quy định trình tự các aa trên chuỗi polipeptit.

       C. Bộ ba kết thúc quy định tổng hợp aa cuối cùng trên chuỗi polipeptit.

       D. Chiều dịch chuyển của riboxom ở trên mARN là 5’ đến 3’

    16/08/2021 |   1 Trả lời

  •    A. Ở trên một phân tử mARN, các ribôxôm khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm khác nhau, mỗi điểm đọc đặc hiệu với một loại riboxom.

       B. Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bổ sung được thể hiện giữa bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã hóa trên mARN.

       C. Các riboxom trượt theo từng bộ ba ở trên mARN theo chiều từ 5’ đến 3’ từ bộ ba mở đầu cho đến khi gặp bộ ba kết thúc.

       D. Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được nhiều chuỗi polipeptit, các chuỗi polipeptit được tổng hợp từ một mARN luôn có cấu trúc giống nhau.

    16/08/2021 |   1 Trả lời

  •    A. Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có một bộ ba làm nhiệm vụ mã mở đầu.

       B. Trên mỗi phân tử mARN chỉ có một bộ ba mở đầu, bộ ba này nằm ở đầu 3’ của mARN.

       C. Trên mỗi phân tử mARN chỉ có duy nhất một bộ ba AUG.

       D. Tất cả các bộ ba AUG ở trên mARN đều làm nhiệm vụ mã mở đầu.

    16/08/2021 |   1 Trả lời

  •    A. Mang bộ ba 5’AUG 3’.

       B. Mang bộ ba 3’ GAX 5’

       C. Mang bộ ba 5’ UAA 3’

       D. Mang bộ ba 3’ AUX 5’

    16/08/2021 |   1 Trả lời

 

YOMEDIA
1=>1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_bg] => 
            [banner_picture] => 809_1633914298.jpg
            [banner_picture2] => 
            [banner_picture3] => 
            [banner_picture4] => 
            [banner_picture5] => 
            [banner_link] => https://kids.hoc247.vn/ma-tk-vip/?utm_source=hoc247net&utm_medium=PopUp&utm_campaign=Hoc247Net
            [banner_startdate] => 2021-09-01 00:00:00
            [banner_enddate] => 2021-10-31 23:59:59
            [banner_embed] => 
            [banner_date] => 
            [banner_time] => 
        )

)