Tìm 2 kim loại trên, 2 oxit tương ứng và khối lượng mỗi oxit?

bởi Bo Bo 26/04/2019

Hỗn hợp 2 oxit của hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm II của bảng hệ thống tuần hoàn. Cho 8,8 g hỗn hợp hai oxit trên tan hết trong dd HCl 2M vừa đủ, sau phản ứng thêm dư thấy tách ra 57,4 g kết tủa. Tìm 2 kim loại trên, 2 oxit tương ứng và khối lượng mỗi oxit?

Câu trả lời (1)

  • Gọi công thức 2 oxit: RO

    RO+2HCl\(\rightarrow\)RCl2+H2O

    RCl2+AgNO3\(\rightarrow\)R(NO3)2+2AgCl

    \(n_{AgCl}=\dfrac{57,4}{143,5}=0,4mol\)

    \(n_{RO}=n_{RCl_2}=\dfrac{1}{2}n_{AgCl}=0,2mol\)

    RO=\(\dfrac{8,8}{0,2}=44\) hay R+16=44 suy ra R=28

    2 kim loại kế tiếp nhau trong nhóm II nên 2 kim loại là: Mg(24) và Ca(40). CTHH 2 oxit: MgO(xmol) và CaO(ymol)

    x+y=0,2

    \(\dfrac{24x+40y}{x+y}=28\rightarrow24x+40y=28.0,2=5,6\)

    Giải hệ có được: x=0,15 và 0,05

    mMgO=0,15.40=6 gam

    mCaO=0,05.56=2,8 gam

    bởi Nguyễn Hà Thảo 26/04/2019
    Like (0) Báo cáo sai phạm

Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời.
Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội!

Mời gia nhập Biệt đội Ninja247

Gửi câu trả lời Hủy

Video HD đặt và trả lời câu hỏi - Tích lũy điểm thưởng

Các câu hỏi có liên quan