Phân biệt không dùng thuốc thử: AgNO3, CuCl2, NaNO3, HBr

bởi trang lan 27/04/2019

bài 1: Nhận biết bằng 2 hóa chất đơn giản:

a, 9 chất rắn: Ag2O , BaO, MgO, MnO2, Al2O3, FeO, Fe2O3, CaCO3, CuO

b, nêu phương pháp hóa học để nhận biết các khí : Cl2, CO2, CO, SO2, SO3

bài 2: phân biệt không dùng thuốc thử: AgNO3, CuCl2, NaNO3, HBr

Câu trả lời (1)

  • Hai thuốc thử là H2O , HCl đặc nóng
    - Nhận BaO tan trong H2O tạo Ba(OH)2
    - Dùng Ba(OH)2 nhận Al2O3:
    -> Al2O3 tan được trong Ba(OH)2 theo phản ứng:
    Al2O3 + Ba(OH)2 -> Ba(AlO2)2 + H2O

    - Dùng HCl đặc nóng nhận biết được
    + Ag2O : Ag2O + 2HCl -> 2AgCl (kết tủa trắng hóa đen trong không khí) + H2O
    + CuO : CuO + 2HCl -> CuCl2 (dung dịch màu xanh lam) + H2O
    + CaCO3 : CaCO3 + 2HCl -> CaCl2 + CO2 (khí không màu) + H2O
    + MnO2 : MnO2 + 4HCl (đặc, nóng) -> MnCl2 + Cl2 (khí vàng lục) + 2H2O (nếu không là HCl đặc nóng thì sẽ không phản ưng)

    -> Còn MgO, FeO, Fe2O3 tan trong HCl tạo thành các dung dịch khó phân biệt màu và không có khí thoát ra là MgCl2, FeCl2, FeCl3. Theo mình đối với các loại dung dịch trên để phân biệt ta cho Ba(OH)2 vào (không tính là 1 thuốc thử vì đây là chất mình có sẵn khi cho BaO vào H2O):
    + Tạo kết tủa Mg(OH)2 màu trắng : MgCl2 -> MgO
    + Tạo kết tủa Fe(OH)2 màu trắng không bị bị hóa nâu đỏ trong không khí ẩm: FeCl2 -> FeO
    + Tạo kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ : FeCl3 -> Fe2O3

    bởi Lưu Minh Hoàng 27/04/2019
    Like (0) Báo cáo sai phạm

Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời.
Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội!

Mời gia nhập Biệt đội Ninja247

Gửi câu trả lời Hủy

Video HD đặt và trả lời câu hỏi - Tích lũy điểm thưởng

Các câu hỏi có liên quan

  • Hy Vũ

    Cho các chất sau: CuO, Al, MgO, Fe(OH)2, Fe2O3. Chất nào tác dụng với HCl để

    a. sinh ra chất khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí

    b. Tạo thành dd có màu xanh lam

    c.Tạo thành dd FeCl3

    d. Tạo thành dd AlCl3 hoặc dd MgCl2

    viết các PTHH trên

  • Trần Hoàng Mai

    Bài 22: Khử 1 oxit Fe ở to cao = CO, dẫn toàn bộ khí sinh ra qua 1 lit dd Ba{OH}2 thu đc 9,85g kết tủa, mặt khác khi hòa tan hoàn toàn lượng Fe thu đc = v lít dd HCl 2M dư thu đc dd đem cô cạn đc 12,7g muối khan. Tìm CTOX

    Bài 23: Dẫn luồng CO dư đi qua 5,8g oxit Fe nung nóng thu đc 8,96 lít hh khí có tỉ khối so vs metan là 2, tính % mỗi khí trong hh và CTOX

    Bài 24: Dẫn luồng CO dư đi qua 5,6g oxit Fe nung nóng thu đc khí X, dẫn X qua Ca{OH}2 thấy m dd giảm 11,2g . Tìm CTOX, VCO {đktc}.

    Hy vọng bạn nào rảnh tay giúp mik nha~ thank you~

  • Suong dem

    1.Nhúng thanh kim loại Mg vào 200ml dd chứa Fe(NO3)3 2M và Cu(NO3)2 1,5M.Sau 1 thời gian lấy thanh kim loại ra thấy tăng 2,8g so với ban đầu

    a.Viết PT

    b.Tính Cm các chất có trong dd thu được sau pứ

    2.Hòa tan hoàn toàn 27,6g A gồm Fe3O4 FeO Fe2O3 Fe trong dd HCl cần dùng 360g dd HCl 18,25% thì tác dụng vừa đủ.Sau pứ thu V lít khí H2 và dd B.Cho toàn bộ H2 sinh ra tác dụng hết với CuO dư ở nhiệt độ cao,sau pứ thu hỗn hợp rắn (Cu,CuO) có khối lượng nhỏ hơn khối lượng CuO ban đầu là 3,2g

    a.Hỏi thu được bao nhiêu g muối khan nếu cô cạn dd B

    b.Cho A ban đầu có tỉ lệ Fe2O3:FeO=1:1.Tính C% các chất trong B

  • trang lan

    Bài 3 : Cần lấy bao nhiêu (g) dd Fe(NO3)2 C% vào bao nhiêu (g) nước cất để pha thành 500 (g) dd Fe(NO3)2 ?

    Làm bay hơi 75(g) nước từ dd (Fe(NO3)2) có nồng độ 20% được dd có nồng độ 25% .

    Hãy xác định khối lương của dd ban đầu và C% . Biết D nước = 1 (g/ml).

  • Thanh Truc

    khử 1 lượng oxit sắt bằng H2 nóng dư , lượng hơi nước tạo ra hấp thụ bằng 50g H2SO4 98%, thì nồng độ axit giảm đi 5,021%. chất rắn thu được sau phản ứng , khử hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HCL thu được 2,24l khí (đktc). tìm CTHH của oxit

  • Dương  Quá

    Cho 43,6 g hỗn hợp Al2O3 và một oxit sắt tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch HCl 4M ; cùng lượng hỗn hợp đó cho tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 2M được dung dịch A và chất rắn B . Lấy chất rắn B nung nóng trong khí CO dư thấy phản ứng hoàn toàn thu được m (g) chất rắn C

    a) Tìm công thức phân tử của oxit sắt

    b) xác định m

  • Trần Hoàng Mai

    Giải giúp mình vs .Hoàn thành sơ đồ phản ứng: Fe➝←Fe3O4➝Fe2(SO4)3➝←FeSO4

  • May May

    câu 1 : Ngâm 1 lá sắt có khối lượng 28g trong dung dịch đồng sunfat dư. Sau một thời gian lấy lá sắt ra khỏi dung dịch đồng sunfat và đem cân thấy khối lượng của lá sắt là 29,6 g

    a, Viết ptpư

    b , Tính khối lượng sắt đã tham gia phản ứng và khối lượng đồng tạo thành

    c, tính phần trăm khối lượng của sắt và đồng trong lá trên

    d, Đem hòa tan 36,8g lá trên vao dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí thoát ra (đktc)

    e, Đem hòa tan 36,8g lá trên vào dunt ra g dịch HNO3 đặc dư . Tính thể tích khí thoát ra (đktc)

    câu 2 : Ngâm 1 lá magie có khối lượng 28g trong dung dịch sắt (II) clorua dư . Sau một thời gian lấy lá kẽm ra khỏi dung dịch muối FeCl2 và đem cân thấy khối lượng của lá là 36,8g.

    a, Viết ptpư

    b,Tính khối lượng magie đã tham gia phản ứng và khối lượng sắt tạo thành

    c, tính phần trăm khối lượng của magie và sắt trong lá trên

    d, Đem hòa tan 36,8g lá trên vao dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí thoát ra (đktc)

    e, Đem hòa tan 36,8g lá trên vào dunt ra g dịch HNO3 đặc dư . Tính thể tích khí thoát ra (đktc)

    câu 3 : Ngâm 1 lá sắt có khối lượng 2,5g trong 25ml dd CuSO4 15% có khối lượng riếng là 1,12g/ml . Sau một thời gian phản ứng . Người ta lấy lá sắt ấy ra khỏi dung dịch và làm khô thì cân nặng 2,85g

    a,Viết phương trình phản ứng

    b Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng

  • Nguyễn Hạ Lan

    Cho 7,8 g một kim loại hóa trị 2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 36,5% (D= 1,18 gam/ml ). sau phản ứng thu được 2,668 lít khí ở đktc . xác định tên kim loại, thể tích dung dịch HCL cần dùng và nồng độ phần trăm của muối thu được sau dung dịch

  • Nguyễn Thị Thu Huệ

    Trong điều kiện không có không khí nung hỗn hợp bột sắt AA. Bằng các phản ứng hóa học hãy nhận biết thành phần và hóa trị của các nguyên tố trong 3 câu trả lời