Hãy xác định khối lượng của dd ban đầu và C%

bởi trang lan 28/04/2019

Bài 3 : Cần lấy bao nhiêu (g) dd Fe(NO3)2 C% vào bao nhiêu (g) nước cất để pha thành 500 (g) dd Fe(NO3)2 ?

Làm bay hơi 75(g) nước từ dd (Fe(NO3)2) có nồng độ 20% được dd có nồng độ 25% .

Hãy xác định khối lương của dd ban đầu và C% . Biết D nước = 1 (g/ml).

Câu trả lời (1)

  • 3) sơ đồ đường chéo:
    dd Fe(NO3)2 90% 20-0=20
    m1 =?
    ..........................................
    nước cất 0 % 90-20=70
    m2=?

    => m1/m2=20/70=2/7 => m1= 2/7 m2
    Mà m1+m2= 500
    <=>2/7m2+m2=500 => m2=388.9g => m1=500-388.9=111.1g

    bởi Nguyễn Thị Ngọc Lan 28/04/2019
    Like (0) Báo cáo sai phạm

Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời.
Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội!

Mời gia nhập Biệt đội Ninja247

Gửi câu trả lời Hủy

Video HD đặt và trả lời câu hỏi - Tích lũy điểm thưởng

Các câu hỏi có liên quan

  • Thanh Truc

    khử 1 lượng oxit sắt bằng H2 nóng dư , lượng hơi nước tạo ra hấp thụ bằng 50g H2SO4 98%, thì nồng độ axit giảm đi 5,021%. chất rắn thu được sau phản ứng , khử hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HCL thu được 2,24l khí (đktc). tìm CTHH của oxit

  • Thùy Nguyễn

    Một hỗn jowpj A gồm Al2O3, MgO được chia làm 2 phần bằng nhau mỗi phần có khối lượng 19.88 g

    -TN1: Cho phần 1 tác dụng với 200ml dd HCl xM đến phản ứng hoàn toàn rồi cô cạn thu được 47.38 g chất rắn

    -TN2: Cho phần 2 tác dụng với 400ml dd HCl trên đến phản ứng hoàn toàn rồi cô cạn thu được 50.68 g chất rắn

    a) Tính x M

    b)Tính khối lượng từng KL trong A

  • Thùy Trang

    1,cho 5,6g oxit kim loại ( không rõ hóa trị) tác dụng với HCl, Cho ra 1,19g muối clorua của kim loại xác định tên kim loại đó

    2,Phân biệt khi CO2, SO2 (cho dd Br2 vào nếu Br2 mất màu phân biệt được SO2)

    PTHH: SO2 + H2O +Br2 -> HBr + H2SO4

    3,Dẫn khí CO,CO2 vào dung dịch nước vôi trong(dư) sau khi phản ứng kết thúc thu được 20g chất rắn và 1,12 lí khí (đktc)

    a, Viết PTHH

    b, Tính thể tích hỗn hợp khí

    c, Tính thể tích dung dịch HCL 1M cần dùng để hào tan hết lượng chất rắn thu được ở trên

    4, Làm kết tủa hoàn toàn 3,25g sắt clorua cần vừa đủ 8,4g dung dịch KOH 4%. Tìm CTHH của muối sắt clorua

  • minh vương

    Hòa tan hoàn toàn 22.8g hỗn hợp A gồm CaCO3 và CaO bằng lượng vừa đủ dung dịch HCL 7.3%. Sau phản ứng thu được 3.36l khí( đktc). Tính nồng độ phần trăm dung dịch sau phản ứng

  • Nhat nheo

    Hỗn hợp gồm : CuO, FeO, Al2)3 , làm thế nào để tách chúng ra khỏi nhau

  • Suong dem

    1.Nhúng thanh kim loại Mg vào 200ml dd chứa Fe(NO3)3 2M và Cu(NO3)2 1,5M.Sau 1 thời gian lấy thanh kim loại ra thấy tăng 2,8g so với ban đầu

    a.Viết PT

    b.Tính Cm các chất có trong dd thu được sau pứ

    2.Hòa tan hoàn toàn 27,6g A gồm Fe3O4 FeO Fe2O3 Fe trong dd HCl cần dùng 360g dd HCl 18,25% thì tác dụng vừa đủ.Sau pứ thu V lít khí H2 và dd B.Cho toàn bộ H2 sinh ra tác dụng hết với CuO dư ở nhiệt độ cao,sau pứ thu hỗn hợp rắn (Cu,CuO) có khối lượng nhỏ hơn khối lượng CuO ban đầu là 3,2g

    a.Hỏi thu được bao nhiêu g muối khan nếu cô cạn dd B

    b.Cho A ban đầu có tỉ lệ Fe2O3:FeO=1:1.Tính C% các chất trong B

  • Trần Hoàng Mai

    Bài 22: Khử 1 oxit Fe ở to cao = CO, dẫn toàn bộ khí sinh ra qua 1 lit dd Ba{OH}2 thu đc 9,85g kết tủa, mặt khác khi hòa tan hoàn toàn lượng Fe thu đc = v lít dd HCl 2M dư thu đc dd đem cô cạn đc 12,7g muối khan. Tìm CTOX

    Bài 23: Dẫn luồng CO dư đi qua 5,8g oxit Fe nung nóng thu đc 8,96 lít hh khí có tỉ khối so vs metan là 2, tính % mỗi khí trong hh và CTOX

    Bài 24: Dẫn luồng CO dư đi qua 5,6g oxit Fe nung nóng thu đc khí X, dẫn X qua Ca{OH}2 thấy m dd giảm 11,2g . Tìm CTOX, VCO {đktc}.

    Hy vọng bạn nào rảnh tay giúp mik nha~ thank you~

  • Hy Vũ

    Cho các chất sau: CuO, Al, MgO, Fe(OH)2, Fe2O3. Chất nào tác dụng với HCl để

    a. sinh ra chất khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí

    b. Tạo thành dd có màu xanh lam

    c.Tạo thành dd FeCl3

    d. Tạo thành dd AlCl3 hoặc dd MgCl2

    viết các PTHH trên

  • trang lan

    bài 1: Nhận biết bằng 2 hóa chất đơn giản:

    a, 9 chất rắn: Ag2O , BaO, MgO, MnO2, Al2O3, FeO, Fe2O3, CaCO3, CuO

    b, nêu phương pháp hóa học để nhận biết các khí : Cl2, CO2, CO, SO2, SO3

    bài 2: phân biệt không dùng thuốc thử: AgNO3, CuCl2, NaNO3, HBr

  • Dương  Quá

    Cho 43,6 g hỗn hợp Al2O3 và một oxit sắt tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch HCl 4M ; cùng lượng hỗn hợp đó cho tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 2M được dung dịch A và chất rắn B . Lấy chất rắn B nung nóng trong khí CO dư thấy phản ứng hoàn toàn thu được m (g) chất rắn C

    a) Tìm công thức phân tử của oxit sắt

    b) xác định m