Cần lấy bao nhiêu gam nước và bao nhiêu gam tinh thể hiđrat có công thức XY.10H2O?

bởi Anh Nguyễn 29/04/2019

1.

A->B+E

B->C

C->D

E->G

G->H

D+H->I

I->A

biết A là kim loại có hóa trị không đổi bạc nhẹ trắng.B,C,D,I là hợp chất có chứa A

2.Cần lấy bao nhiêu gam nước và bao nhiêu gam tinh thể hiđrat có công thức XY.10H2O với khối lượng mol là 400g,để pha một dung dịch bão hòa ở 90 độ C mà khi làm lạnh đến 40 độ C sẽ lắng xuống 0,5 mol hiđrat có công thức XY.6H2O.Bik độ tan của muối XY ở 90 và 60 độ C lần lượt là 90g 60g

Câu trả lời (1)

  • 1 )

    Xác định

    Vì Nhôm ( Al) phù hợp với các đặc điểm của A , Al có hóa trị không đổi là (III) , bạc , nhẹ(D = 2,7 d/cm^3) ,trắng nên A là Al

    B là AlCl3

    C là NaAlO2

    D là Al(OH)3

    I là Al2O3

    Vì B,C,D,I đều là các hợp chất của Al nên E, H ,G không phải là hợp chất của Al

    E : H2 ; G H2O ; H là O2

    ...

    Mong bạn post lại đề câu 1 này , vì ko có sơ đồ rõ ràng nên ko thể viết PTHH được :)

    bởi Nguyễn Thi Anh 29/04/2019
    Like (0) Báo cáo sai phạm

Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời.
Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội!

Mời gia nhập Biệt đội Ninja247

Gửi câu trả lời Hủy

Video HD đặt và trả lời câu hỏi - Tích lũy điểm thưởng

Các câu hỏi có liên quan

  • Lê Gia Bảo

    Trộn 10l N2 với 40l H2 rồi nung nóng một thời gian sau đó đưa về nhiệt độ và áp suất ban đầu. Ta thu được 48l hỗn hợp gồm N2, H2 và NH3.
    a, Tính V Nh3 tạo thành
    b, Tính hiệu suất tổng hợp NH3

  • Mai Anh

    AlCl3+Na2S->Al2S3+NaCl

    AlCl3+Na2S+H2O->Al(OH)3+H2S+NaCl

    Fe(NO3)3+Na2CO3+H2O->Fe(OH)3+CO2+NaNO3

    CuFeS2 + O2 –> CuO + Fe2O3 + SO2

  • Hoàng My

    giúp mình gấp mình cần cho thứ 5, cảm ơn các bạn trước nha, giúp mình hết các bài luôn nha:

    Câu 2: Chỉ dùng giấy quỳ tím, hãy nhận biết các dung dịch không màu đựng trong các lọ mất nhãn riêng biệt. Viết PTHH (nếu có):

    a. NaOH, H2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl3

    b. KOH, H2SO4, BaCl2; Na2SO4, K2SO3

    c. HCl, Ca(OH)2, AgNO3, KNO3, K2CO3

    Câu 3:Viếtcác PTHH hoànthànhdãychuyểnhoásau

    a. Fe(OH)3--- Fe2O3 --- Fe2(SO4)3 ---- FeCl3 Fe

    b. Cu(OH)2 ----CuCl2 ---- AlCl3 -----Al(OH)3 ----- Al2O3


    c. Na---- Na2O---- NaOH---- Na2CO3 ----NaCl---- AgCl

    Na----- Na2SO4 -----BaSO4

    Câu 4: Dẫn 4,48 lít khí SO2 (đo ở đktc) vào 300ml dung dịch NaOH 2M. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng. Biết rằng sản phẩm tạo thành chỉ chứa muối trung hòa.

    Câu5:Cho Fe(OH)3tácdụngtácdụnghoàntoànvới73g dung dịchHCl20%.

    a. TínhkhốilượngFe(OH)3đãthamgiaphảnứng.

    b.Tínhkhốilượngcủamuốithuđượcsauphảnứng.

    Câu 6: Cho 120g dung dịch MgSO4 10% tác dụng tác dụng hoàn toàn với 400ml dung dịch KOH.

    a. Tính khối nồng độ mol của dung dịch KOH đã tham gia phản ứng.

    b. Tính khối lượng kết tủa tạo thành.

    Câu7: Ngâm đinh sắt nặng 20 gam trong 200ml dung dịch đồng (II) sunfat, sau một thời gian nhấc đinh sắt ra, rửa nhẹ, sấy khô cân nặng 23,2 gam. Tính:

    a. Nồng độ mol dung dịch đồng (II) sunfat đã dùng.

    b. Khối lượng đồng tạo thành.

    Câu 8:Trộn dung dịch chứa 32 gam muối sunfat của kim loại M có hóa trị II vào dung dịch natri hiđroxit dư, sau phản ứng thu được 28,4 gam muối natri sunfat. Xác định kim loại M.

    cảm ơn các bạn nhiều

  • Nguyễn Trọng Nhân

    Cho một mẩu Na vào dung dịch chứa AlCl3 và CuCl2 thu được khí A, kết tủa C, dung dịch B. Nung kết tủa C đến khi khối lượng không đổi được chất rắn D. Cho H2 đi qua D nung nóng, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn E. Cho E tác dụng với HCl dư được dung dịch F và chất rắn G. Xác định A, B, C, D, E, F, G. Viết các PT phản ứng xảy ra

  • hà trang

    Dùng phương pháp lí, hóa nhận biết NH3, NaOH, FeCl2, FeCl3

  • Vũ Hải Yến

    36. hòa tan hoàn toàn 1,36 kim loại hóa trị II = 250ml h2so4 0,3M để trung hòa lượng axit dư cần 60ml dung dịch naoh 0,5M hỏi đó là kim loại gì?

  • Nhat nheo

    Hỗn hợp gồm : CuO, FeO, Al2)3 , làm thế nào để tách chúng ra khỏi nhau

  • minh vương

    Hòa tan hoàn toàn 22.8g hỗn hợp A gồm CaCO3 và CaO bằng lượng vừa đủ dung dịch HCL 7.3%. Sau phản ứng thu được 3.36l khí( đktc). Tính nồng độ phần trăm dung dịch sau phản ứng

  • Thùy Trang

    1,cho 5,6g oxit kim loại ( không rõ hóa trị) tác dụng với HCl, Cho ra 1,19g muối clorua của kim loại xác định tên kim loại đó

    2,Phân biệt khi CO2, SO2 (cho dd Br2 vào nếu Br2 mất màu phân biệt được SO2)

    PTHH: SO2 + H2O +Br2 -> HBr + H2SO4

    3,Dẫn khí CO,CO2 vào dung dịch nước vôi trong(dư) sau khi phản ứng kết thúc thu được 20g chất rắn và 1,12 lí khí (đktc)

    a, Viết PTHH

    b, Tính thể tích hỗn hợp khí

    c, Tính thể tích dung dịch HCL 1M cần dùng để hào tan hết lượng chất rắn thu được ở trên

    4, Làm kết tủa hoàn toàn 3,25g sắt clorua cần vừa đủ 8,4g dung dịch KOH 4%. Tìm CTHH của muối sắt clorua

  • Thùy Nguyễn

    Một hỗn jowpj A gồm Al2O3, MgO được chia làm 2 phần bằng nhau mỗi phần có khối lượng 19.88 g

    -TN1: Cho phần 1 tác dụng với 200ml dd HCl xM đến phản ứng hoàn toàn rồi cô cạn thu được 47.38 g chất rắn

    -TN2: Cho phần 2 tác dụng với 400ml dd HCl trên đến phản ứng hoàn toàn rồi cô cạn thu được 50.68 g chất rắn

    a) Tính x M

    b)Tính khối lượng từng KL trong A