YOMEDIA
NONE
  • \(20 = 18 + 1 + 1\) hoặc \(20 = 18 + 2\) .

    \(20 = 2n + 1 + 1\) hoặc \(20 = 2n + 2\) nên cơ thể đột biến này có thể là thể tam nhiễm kép hoặc thể bốn nhiễm.

    Trong các đáp án chỉ có thể tam nhiễm kép

    Câu hỏi:

    Tìm tất cả các giá trị của tham số a để hàm số \(y = \frac{{x - \sqrt {{x^2} + 1} }}{{\sqrt {{\rm{a}}{{\rm{x}}^2} + 2} }}\) có tiệm cận ngang.

    • A. \(a \le 0.\)
    • B. \(a \ge 0.\)
    • C. \(a > 0.\)
    • D.  \(a = 1\) hoặc \(a = 4.\)

    Đáp án đúng: B

    Nếu a=0, hàm số trở thành: \(y = \frac{{x - \sqrt {{x^2} + 1} }}{{\sqrt 2 }} = \frac{{ - 1}}{{\left( {x + \sqrt {{x^2} + 1} } \right)\sqrt 2 }}.\)

    Khi đó ta có: \(\mathop {\lim \,y}\limits_{x \to  - \infty }  = 0;\mathop {\,\lim \,y}\limits_{x \to  + \infty }  = 0\) hay đồ thị hàm số có một đường tiệm cận ngang y=0.

    Vậy a=0 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

    Nếu \(a \ne 0,\) ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty }  = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{1 + \sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{{ - \sqrt {a + \frac{2}{{{x^2}}}} }} = \frac{2}{{ - \sqrt a }};\) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty }  = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{1 + \sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{{\sqrt {a + \frac{2}{{{x^2}}}} }} = \frac{0}{{\sqrt a }};\)

    Vậy đồ thị có tiệm cận ngang khi a>0.

    Vậy \(a \ge 0\) là các giá trị cần tìm.

    YOMEDIA
YOMEDIA

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

 

 

CÂU HỎI KHÁC VỀ TIỆM CẬN

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON