Toán hỗn hợp

Toán hỗn hợp

bởi Nguyễn Chibi'ss ngày 09/09/2017

Hòa tan hết 12,4 g hỗn hợp Mg và CaCO3 trong 100g dung dịch HCl 18,25% thu được dung dịch X và 4,48 lít hỗn hợp khí Y(đktc)

a/ Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu

p/ Tính tỉ khối hơi trên không khí

c/ Tính C% các chất có trong dung dịch X

Theo dõi (0)

Câu trả lời (3)

  • Hỗn hợp Mg và CaCO3 phản ứng với HCl sẽ tạo 2 khí là H2 và CO2.

    Nếu gọi 2 số mol của Mg và CaCO3 lần lượt là x và y, ta có 2 ẩn, 2 dữ kiện giải ra được khối lượng từng chất trong hỗn hợp.

    Cụ thể như sau:

    Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

    x   →                        x

    CaCO3 + 2HCl  →  CaCl2 + CO2 + H2O

    y   →                               y

    12,4 g hỗn hợp Mg và CaCO3 nên: 24x + 100y = 12,4  gam  (1)

    4,48 lít hỗn hợp khí Y nên x + y = 4,48/22,4 = 0,2 mol   (2) 

    Từ (1) và (2) ta có hệ pt. Giải ra x = y =0,1 mol

    a) khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu

    mMg = 0,1 . 24 = 2,4 (gam)

    mCaCO3  = 0,1 . 100 = 10 (gam)

    b) Tỉ khối hơi của không khí là 29 nha bạn.

    Câu hỏi của bạn là tính tỉ khối hơi của hỗn hợp hay của từng khí vậy? Ý này khá dễ nên bạn tự tính nhé!

    c) Tính C% trong dung dịch phải chú ý vì nếu đề cho vừa khối lượng kim loại, vừa khối lượng khí mà còn cho cả khối lượng HCl thì HCl có khả năng dư đó.

    Đề cho kim loại phản ứng hết nên suy ra HCl dư, dư bao nhiêu thì dựa vào phương trình là biết thôi.
    Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

    0,1   →  0,2 →    0,1                 

    CaCO3 + 2HCl  →  CaCl2 + CO2 + H2O

    0,1  →   0,2  →  0,1

    Tổng số mol HCl phản ứng là 0,2 + 0,2 = 0,4 (mol)

    Đề cho 100g dung dịch HCl 18,25%

    Số mol HCl đề cho là:

     \(\begin{array}{l} C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{{\rm{dd}}}}}}.100 \Rightarrow {m_{ct}} = \frac{{C\% .{m_{{\rm{dd}}}}}}{{100}} = \frac{{18,25.100}}{{100}} = 18,25(gam)\\ \Rightarrow {n_{ct}} = \frac{{{m_{ct}}}}{{35,5 + 1}} = \frac{{18,25}}{{36,5}} = 0,5(mol) \end{array}\)

    Như vậy HCl dư 0,5 – 0,4 = 0,1 (mol)

    Sau phản ứng dung dịch chứa 0,1 mol MgCl­2 và 0,1 mol CaCl2 ; 0,1 mol HCl

    Khối lượng dung dịch là:

    12,4 + 100 = m dd + 0,1. 44 + 0,1 . 2 => mdd = 107,8 (gam)

    C% của MgCl2 là:  \(C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}}.100 = \frac{{0,1.(24 + 35,5 \times 2)}}{{107,8}}.100 = 0,089\)

    C% của CaCl2 là: \(C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}}.100 = \frac{{0,1.(40 + 35,5 \times 2)}}{{107,8}}.100 = 0,1\)

    C% của HCl dư là: \(C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}}.100 = \frac{{0,1.(35,5 + 1)}}{{107,8}}.100 = 0,034\)

    bởi Lan Anh ngày 10/09/2017
    Like (0)
  • sau phản ứng dung dịch chứ 0,1 mol MgCl2; 0,1 mol CaCl2. Vậy 0,1 mol HCl là ở đâu v pạn???

    Tính khối lượng dung dịch pạn áp dụng ĐL pảo toàn khối lượng à?? mk k hiểu chỗ này, pạn chỉ lại giúp mk...

    P.s pạn tl nhanh trong tối này cho mk đc k, mai mk nộp r ạsmiley

    bởi Nguyễn Chibi'ss ngày 10/09/2017
    Like (0)
  • là 0,1 mol HCl dư đó bạn. Mình vừa tính ở trên xong.

    Tính m dung dịch thì bt ak bạn. Vì  khối lượng bị mất đi do kết tủa hoặc khí thì mình lấy tổng khối lượng ban đầu trừ đi lượng kết tủa / khí là ra khối lượng dung dịch.

    P/S: Sorry, hôm qua giải xong bài này thì lap của mình bị lỗi nên mình cài lại máy. Giờ mới thấy tn

     

    bởi Lan Anh ngày 10/09/2017
    Like (0)
Gửi câu trả lời Hủy

 

Các câu hỏi có liên quan

  • Hoá vô cơ 9

    bởi Nguyễn Quỳnh Anh ngày 09/11/2017 |   2 Trả lời

    Giải giúp em với ạ 

  • A/C cho em hỏi câu này với. Em cảm ơn nhé!

    Hòa tan 11,2 gam KNO3 vào 128,8 gam nước, thu được dung dịch (X).
    Dung dịch (X) có nồng độ phần trăm là:

    A. 6%                                     B. 7%                          C.8%                           D.9%

  • 1`.cho hỗn hợp kim loại gồm K và ca tan hết trong nước thi thu được 1,12 lít khí H2 và dd X. Cho toàn bộ dd X vào 0,03 mol AlCl3. Tính m kết tủa. 
    2.Tính V đ NaOH 2M để cho vào dd hỗn hợp chưa 0,1 mol Al2(SO)3 và o,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn thì thu được 7,8 g kết tủa. Tính V?