ON
YOMEDIA

Trắc nghiệm Vật lý 8 Bài 18 Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I Cơ học

Bài tập trắc nghiệm Vật lý 8 Bài 18 về Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I Cơ học online đầy đủ đáp án và lời giải giúp các em tự luyện tập và củng cố kiến thức bài học.

VDO.AI

Câu hỏi trắc nghiệm (22 câu):

    • A. Ô tô chuyển động so với mặt đường
    • B. Ô tô đứng yên so với người lái xe
    • C. Ô tô chuyển động so với người lái xe
    • D. Ô tô chuyển động so với cây bên đường
    • A. Quãng đường chuyển động dài hay ngắn
    • B. Mức độ  nhanh hay chậm của chuyển động.
    • C. Thời gian chuyển động dài hay ngắn.
    • D. Cho biết cả quãng đường, thời gian và sự nhanh, chậm của chuyển động
     
     
    • A. Chuyển động của ô tô khi khởi hành.
    • B. Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc.
    • C. Chuyển động của một điểm ở đầu cánh quạt khi quạt quay ổn định.
    • D. Chuyển động của tàu hoả khi vào ga.
    • A. Đột ngột giảm vận tốc
    • B. Đột ngột tăng vận tốc
    • C. Đột ngột rẽ sang phải
    • D. Đột ngột rẽ sang trái
    • A. Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường
    • B. Lực xuất hiện làm mòn đế dày
    • C. Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn
    • D. Lực xuất hiện giữa dây Cua roa với bánh xe chuyển động
  • Câu 6:

    Muốn làm tăng, giảm áp suất thì phải làm như thế nào? Trong các cách sau đây cách nào là không đúng?

    • A. Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực và giảm diện tích bị ép
    • B. Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực và tăng diện tích bị ép
    • C. Muốn giảm áp suất thì giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép
    • D. Muốn giảm áp suất thì phải tăng diện tích bị ép
  • Câu 7:

    Hiện tượng nào sâu đây do áp suất khí quyển gây ra

    • A. Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ
    • B. Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ
    • C. Dùng ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc vào miệng
    • D. Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên
  • Câu 8:

    Một người nặng 60 kg đứng trên mặt đất nằm ngang. Diện tích một chiếc dép là 200 cm2. Tính áp suất của người lên mặt đất khi đứng 1 chân.

    • A. 40 000 (pa)
    • B. 10 000 (pa)
    • C. 20 000 (pa)
    • D. 30 000 (pa)
  • Câu 9:

    Một đầu tàu khi khởi hành cần một lực kéo 10 000 (N) nhưng khi đã chuyển động thẳng đều trên đường sắt thì chỉ cần kéo một lực 5000( N). Tìm độ lớn của lực ms khi bánh xe lăn đều trên đường sắt. Biết đầu tàu có khối lượng 10 tấn. 

    • A. 3000(N)
    • B. 4000(N)
    • C. 5000(N)
    • D. 6000(N)
  • Câu 10:

    Ôtô đi với vận tốc 90 m/phút đổi ra km/h là:

    • A. 50 km/h      
    • B. 54 km/h                       
    • C. 60 km/h      
    • D. 64 km/h
  • Câu 11:

    Chuyển động cơ học là sự thay đổi 

    • A. khoảng cách của vật chuyển động so với vật mốc.
    • B.  vận tốc của vật
    • C. vị trí của vật so với vật mốc.
    • D. phương chiều của vật.
  • Câu 12:

    Một xe ô tô chở hành khách chuyển động đều trên đoạn đường 54km, với vận tốc 36km/h. Thời gian đi hết quãng đường đó của xe là: 

    • A. 2/3 h
    • B. 1,5 h 
    • C. 75 phút  
    • D. 120 phút
  • Câu 13:

    Chuyển động của xe đạp khi lao xuống dốc là chuyển động có vận tốc 

    • A. giảm dần
    • B. tăng dần.
    • C. không đổi. 
    • D. tăng dần rồi giảm.
  • Câu 14:

    Dưới tác dụng của các lực cân bằng: 

    • A. Một vật sẽ không thay đổi trạng thái chuyển động của mình.
    • B. Một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên.
    • C. Một vật đang chuyển động thẳng sẽ chuyển động thẳng
    • D. Chỉ A, B sai.
  • Câu 15:

    Một ô tô đang chuyển động trên mặt đường, lực đẩy xe chuyển động là 

    • A. ma sát trượt.    
    • B. ma sát lăn.
    • C. ma sát nghỉ.   
    • D. quán tính.
  • Câu 16:

    Gọi F là lực ép tác dụng vuông góc với bề mặt bị ép có diện tích S; A là công của lực F tác dụng làm di chuyển vật quãng đường s trong thời gian t. Công thức tính áp suất p là: 

    • A. p = F.s 
    • B. p = A/t
    • C. P = F/S 
    • D. p = S/F
  • Câu 17:

    Một người muốn bơm săm xe đạp để có áp suất 2,5.105 Pa trên áp suất khí quyển. Nếu người đó dùng bơm với pittông có đường kính 0,04m thì phải tác dụng một lực bằng: 

    • A. 628N.   
    • B. 314N
    • C. 440N.  
    • D. 1256N
  • Câu 18:

    Khi thợ lặn lặn xuống biển: 

    • A. càng xuống sâu áp suất tác dụng lên thợ lặn càng tăng.
    • B. càng xuống sâu áp suất tác dụng lên thợ lặn càng giảm.
    • C. áp suất tác dụng lên thợ lặn không phụ thuộc vào độ sâu.
    • D. áp suất tác dụng lẻn thợ lặn càng xa bờ càng lớn.
  • Câu 19:

    Một người thợ lặn lặn ở độ sâu 200m so với mặt nước biển. Biết áp suất của khí quyển là po = 106 N/m2. Khối lượng riêng của nước biển là 1030kg/m3, áp suất tác dụng lên người đó là: 

    • A. 2,06.106 N/m2.  
    • B. 1,96.106 N/m2.
    • C. 2,16.106 N/m2.  
    • D. 2,96.106 N/m2.
  • Câu 20:

    Bầu khí quyển quanh Trái Đất dày khoảng 160km. Trọng lực giữ chúng không cho thoát ra ngoài vũ trụ. Lớp khí đó có ảnh hưởng như thế nào đến chúng ta khi leo lên núi cao? 

    • A. Nó tác dụng lên ta ít hơn khi lên cao.
    • B. Nó tác dụng lên ta nhiều hơn khi lên cao.
    • C. Chẳng có ảnh hưởng gì vi cơ thể ta đã quen với nó.
    • D. Chẳng có ảnh hưởng gì vì cơ thể ta có thể điều chỉnh để thích nghi với nó.
  • Câu 21:

    Khi lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật có độ lớn bằng trọng lượng của vật (FA = P) thì vật có thể ở trong trạng thái nào dưới đây? 

    • A. Vật chỉ có thể lơ lửng trong chất lỏng.
    • B. Vật chi có thể nổi trên mặt chất lỏng.
    • C. Vật chìm xuống và nằm yên ở đáy bình đựng chất lỏng.
    • D. Vật có thể lơ lửng trong chất lỏng hoặc nổi trên mặt chất lỏng.
  • Câu 22:

    Một vật nặng 3,6kg có khối lượng riêng bằng 1800kg/m3. Khi thả vào chất lỏng cỏ khối lượng riêng bằng 850kg/m3, nó hoàn toàn nằm dưới mặt chất lỏng. Vật có thể tích bằng: 

    • A. 2.10-4 m3  
    • B. 2.10-3 m3  
    • C.  2.10-2 m3.    
    • D.  2.10-1 m3
 

 

YOMEDIA
1=>1