YOMEDIA

Ôn thi THPT Quốc Gia chủ đề Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp môn Địa Lí năm 2022

Tải về
 
NONE

Với mong muốn có thêm tài liệu cung cấp giúp các em học sinh lớp 12 có tài liệu ôn tập rèn luyện chuẩn bị cho kì thi THPT QG sắp tới. HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu Ôn thi THPT Quốc Gia chủ đề Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp môn Địa Lí năm 2022 với phần lí thuyết và bài tập trắc nghiệm. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em.

Chúc các em có kết quả học tập tốt!

ATNETWORK

ÔN THI THPT QG CHỦ ĐỀ VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2022

 

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN

I. CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

  1. Theo ngành

- Khá đa dạng:

  • Có 3 nhóm với 29 ngành:
  • Khai thác (4 ngành).
  • Chế biến (23 ngành).
  • Sản xuất phân phối điện, khí đốt, nước (2 ngành).
  • Phát triển một số ngành trọng điểm là các ngành:
  • Có thế mạnh lâu dài về tài nguyên thiên nhiên, lao động, thị trường.
  • Có hiệu quả cao về kinh tế - xã hội.
  • Thúc đẩy mạnh mẽ các ngành kinh tế khác.

- Đang chuyển dịch theo hướng tích cực:

  • Tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.
  • Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp khai thác.

- Phương hướng hoàn thiện:

  • Xây dựng cơ cấu ngành linh hoạt:
  • Thích nghi với cơ chế thị trường.
  • Phù hợp với tình hình đất nước, xu thế khu vực và thế giới.
  • Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ để tăng chất lượng, giảm giá thành.
  • Tập trung phát triển một số ngành quan trọng:
  • Chế biến nông – lâm – thủy sản.
  • Sản xuất hàng tiêu dùng.
  • Khai thác và chế biến dầu khí.
  • Điện lực.
  1. Theo lãnh thổ

- Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận:

  • Mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước.
  • Hình thành các hướng chuyên môn hóa khác nhau dọc các tuyến giao thông huyết mạch:
  • Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả: cơ khí, than, vật liệu xây dựng.
  • Đáp Cầu – Bắc Giang: vật liệu xây dựng, phân hóa học.
  • Đông Anh, Thái Nguyên: cơ khí, luyện kim.
  • Việt Trì – Lâm Thao: hóa chất, giấy.
  • Hòa Bình – Sơn La: thủy điện.
  • Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa: dệt may, điện, vật liệu xây dựng.

- Nam Bộ:

  • Hình thành một số dải công nghiệp có hướng chuyên môn hóa đa dạng.
  • Nổi bật một số ngành non trẻ nhưng phát triển mạnh: khai thác dầu khí, sản xuất điện, phân đạm từ khí.
  • Các trung tâm hàng đầu cả nước: TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.

- Duyên hải miền Trung: Có rải rác một số trung tâm công nghiệp: Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn, Nha Trang,…

- Các vùng khác, nhất là vùng núi: Công nghiệp phát triển chậm, phân bố phân tán, rời rạc.

- Có sự phân hóa cao về tỉ trọng, giá trị, sản lượng:

  • Đông Nam Bộ chiếm 50%.
  • Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 30%.

- Khu vực tập trung công nghiệp:

  • Vị trí địa lí thuận lợi.
  • Tài nguyên thiên nhiên dồi dào.
  • Nguồn lao động có tay nghề cao.
  • Thị trường tiềm năng.
  • Kết cấu hạ tầng, nhất là giao thông vận tải thuận lợi.
  1. Theo thành phần kinh tế

- Khu vực Nhà nước (trung ương và địa phương), tỉ trọng có xu hướng giảm xuống.

- Khu vực ngoài Nhà nước (tập thể, tư nhân, cá thể), tỉ trọng có xu hướng tăng lên.

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng nhanh.

II. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM

  1. Công nghiệp năng lượng
  1. Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu

- Than:

  • Tài nguyên than:
  • Than đá – antraxit tập trung ở vùng mỏ Quảng Ninh với trữ lượng 3 tỉ tấn, 7000 – 8000 calo/kg.
  • Than nâu tập trung ở Đồng bằng sông Hồng với trữ lượng hàng chục tỉ tấn.
  • Than mỡ tập trung nhiều ở Thái Nguyên.
  • Than bùn tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Sản lượng (than đá): Khoảng 40 triệu tấn/năm.

- Dầu khí:

  • Tài nguyên dầu khí:
  • Ở các bể trầm tích thềm lục địa: Cửu Long, Nam Côn Sơn,…
  • Trữ lượng: 4 tỉ tấn dầu, hàng trăm tỉ khí.
  • Sản lượng:
  • 17 triệu tấn dầu (năm 2012) để xuất khẩu và nguyên liệu cho công nghiệp hóa dầu: Dung Quất, Nghi Sơn.
  • 10 tỉ  khí/năm để:
  • Sản xuất nhiệt điện, tuốc bin khí.
  • Sản xuất phân đạm: Phú Mỹ, Cà Mau.
  1. Công nghiệp điện lực

- Đặc điểm:

  • Có tiềm năng lớn: nhiệt điện, thủy điện, điện sạch,…
  • Sản lượng tăng nhanh: năm 1985 là 5,2 tỉ kWh đến năm 2015 là 157,9 tỉ kWh (tăng hơn 30 lần).
  • Cơ sở hạ tầng, mạng lưới dần hoàn thiện.
  • Cơ cấu:
  • Giai đoạn 1991 – 1996: 70% là thủy điện. Năm 2005: 70% là nhiệt điện.
  • Năm 2018: thủy điện chiếm 36%; nhiệt điện than 36%; nhiệt điện khí 25%; nhiệt điện dầu 1%; điện nhập khẩu 2% (Theo Cục Điện lực – Bộ Công thương).

- Thủy điện:

  • Tiềm năng lớn, có thể đạt 30 triệu kW cho sản lượng 270 tỉ kWh.
  • Tập trung nhiều ở hệ thống sông Hồng (37%), và hệ thống sông Đồng Nai (19%).
  • Một số nhà máy: trên sông Đà (Sơn La, 2400 MW; Hòa Bình 1920 MW), trên sông Gâm (Tuyên Quang, 342 MW), trên sông Chảy (Thác Bà, 110 MW), trên sông Cả (Bản Vẽ, 320 MW), trên sông La Ngà (Hàm Thuận, 300 MW; Đa Mi, 175 MW), trên sông Xê Xan (Yaly, 720 MW; Xê Xan 4, 360 MW), trên sông Đồng Nai (Trị An, 400 MW; Đồng Nai 4, 340 MW; Đại Ninh, 300 MW), trên sông Đa Nhim (Đa Nhim, 160 MW).

- Nhiệt điện:

  • Miền Bắc:
  • Chủ yếu chạy bằng than.
  • Một số nhà máy: Phả Lại 1 và 2 (440 MW và 600 MW), Uông Bí và Uông Bí mở rộng (150 MW và 300 MW), Na Dương (110 MW), Ninh Bình (100 MW).
  • Miền Nam:
  • Trước đây, chạy bằng dầu và khí, hiện nay chạy thêm bằng than.
  • Phú Mỹ 1, 2, 3, 4 (khí, 4164 MW) thuộc Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Bà Rịa (khí, 411 MW) thuộc Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Cà Mau 1 và 2 (khí, 1500 MW).
  • Hiệp Phước (dầu, 375 MW), Thủ Đức (dầu, 165 MW) thuộc TP. Hồ Chí Minh.
  • Vĩnh Tân 1, 2, 3, 4 (than, 5600 MW) thuộc tỉnh Bình Thuận.

- Điện gió, điện mặt trời :

  • Đang phát triển nhanh ở nước ta.
  • Nhất là Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

2. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

Cơ cấu 

- Đa dạng nhờ: nguyên liệu tại chỗ phong phú, thị trường rộng lớn.

- Gồm 3 nhóm ngành lớn: chế biến sản phẩm trồng trọt, chế biến sản phẩm chăn nuôi và chế biến thủy hải sản.

  1. Chế biến sản phẩm trồng trọt

- Xay nát:

  • 45 triệu tấn gạ, ngô/năm.
  • Ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng.

- Đường mía :

  • 1 triệu tấn đường/năm.
  • Ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.

- Chè :

  • 12 vạn tấn búp/năm.
  • Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

- Cà phê :

  • 80 vạn tấn cà phê nhân/năm.
  • Ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.

- Rượu bia, nước ngọt:

  • 1600 – 220 triệu lít rượu, 1,3 – 1,4 tỉ lít bia/năm.
  • Ở các đô thị lớn.
  1. Chế biến sản phẩm chăn nuôi

- Sữa và sản phẩm từ sữa:

  • 300 – 350 triệu hộp sữa, bơ, pho mát/năm.
  • Các đô thị lớn và các địa phương chăn nuôi bò.

- Thịt và sản phẩm từ thịt:

  • Thịt hộp, lạp xưởng, xúc xích,…
  • Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
  1. Chế biến thủy hải sản

- Nước mắm:

  • Sản lượng mỗi năm khoảng 200 triệu lít.
  • Cát Hải, Nha Trang, Phan Thiết, Phú Quốc.

- Tôm, cá:

  • Đóng hộp, đông lạnh.
  • Đồng bằng sông Cửu Long, nhiều địa phương ven biển.

III. VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP

  1. Khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp

- Là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp.

- Nhằm:

  • Sử dụng hợp lí các nguồn.
  • Đạt hiệu quả cao về kinh tế - xã hội và môi trường.

2. Cách hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp

  1. Điểm công nghiệp

- Đồng nhất với điểm dân cư; gần nguyên, nhiên liệu; quy mô nhỏ, 1 vài xí nghiệp.

- Nước ta có nhiều điểm công nghiệp: Hà Giang, Tĩnh Túc, Quỳnh Lưu, Tam Kì, Phan Rang…

- Các điểm công nghiệp đơn lẻ thường ở Tây Bắc, Tây Nguyên: Lào Cai, Điện Biên Phủ, Sơn La, Kon Tum, Plây Ku, Buôn Ma Thuột,…

  1. Khu công nghiệp

- Có ranh giới rõ ràng, không có dân cư, chuyên sản xuất công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ.

- Hình thành từ những năm 90 của thế kỉ XX.

- Hiện nay đã có hàng trăm khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

- Phân bố tập trung

  • Đông Nam Bộ: TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Đồng bằng sông Hồng: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hà Bắc.
  • Duyên hải miền Trung.
  1. Trung tâm công nghiệp

- Là hình thức tổ chức công nghiệp trình độ cao gắn với các khu đô thị vừa và lớn.

- Phân loại theo vai trò:

  • Ý nghĩa quốc gia: TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội.
  • Ý nghĩa vùng: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ,…
  • Ý nghĩa địa phương: Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh, Nha Trang,…

- Phân loại theo quy mô giá trị sản xuất:

  • Rất lớn (trên 120 nghìn tỉ đồng): TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội.
  • Lớn ( trên 40 – 120 nghìn tỉ đồng): Hải Phòng, Biên Hòa, Thủ Dầu Một,…
  • Trung bình (trên 9 – 40 nghìn tỉ đồng): Việt Trì, Đà Nẵng, Nha Trang,…
  • Nhỏ (dưới 9 nghìn tỉ đồng): Hải Dương, Nam Định, Thanh Hóa,...
  1. Vùng công nghiệp

- Vùng 1: các tỉnh thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh).

- Vùng 2: các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.

- Vùng 3: các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận.

- Vùng 4: các tỉnh thuộc Tây Nguyên (trừ Lâm Đồng).

- Vùng 5: các tỉnh Đông Nam Bộ, Bình Thuận, Lâm Đồng

- Vùng 6: các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long.

B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Hình thức nào dưới đây không phải là hình thức chủ yếu về tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta?

A. Khu công nghiệp B. Xí nghiệp công nghiệp

C. Điểm công nghiệp D. Trung tâm công nghiệp

Câu 2: Một trong những đặc điểm cơ bản của điểm công nghiệp ở nước ta là

A. Thường hình thành ở các tỉnh miền núi

B. Mới được hình thành ở nước ta

C. Do Chính phủ thành lập

D. Có các ngành chuyên môn hóa

Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây không phải của khu công nghiệp ở nước ta?

A. Có ranh giới địa lí xác định

B. Do chính phủ quyết định thành lập

C. Không có dân cư sinh sống

D. Phân bố gần nguồn nguyên liệu

Câu 4: Một trong những đặc điểm của khu công nghiệp nước ta là

A. Gắn liền với đô thị vừa và lớn

B. Bao gồm nhiều tỉnh và thành phố

C. Không có dân cư sinh sống

D. Có nhiều ngành chuyên môn hóa

Câu 5: Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta mới được hình thành từ những năm 90 của thế kỉ XX là

A. Điểm công nghiệp

B. Vùng công nghiệp

C. Khu công nghiệp

D. Trung tâm công nghiệp

Câu 6: Các khu công nghiệp của nước ta có đặc điểm phân bố là

A. Tập trung ở miền Bắc

B. Không đều theo lãnh thổ

C. Tập trung ở vùng miền núi

D. Đồng đều trên các vùng lãnh thổ

Câu 7: Nơi nào dưới đây không phải là quan trọng đối với việc phân bố các khu công nghiệp ở nước ta hiện nay?

A. Nơi có vị trí thuận lợi

B. Nơi có tài nguyên khoáng sản dồi dào

C. Nơi có kết cấu hạ tầng tốt

D. Nơi có nguồn lao động đông đảo với chất lượng cao

Câu 8: Trung tâm công nghiệp quan trọng nhất dọc theo Duyên hải miền Trung là

A. Vinh B. Quy Nhơn C. Đà Nẵng D. Nha Trang

Câu 9: Đặc điểm cơ bản của trung tâm công nghiệp là

A. Gắn liền với đô thị vừa và lớn

B. Hình thức tổ chức lãnh thổ ở trình độ cao nhất

C. Không có dân cư sinh sống

D. Phân bố gần nguồn nguyên nhiên liệu

Câu 10: Hình thức trung tâm công nghiệp ở nước ta chưa xuất hiện tại vùng

A. Tây Nguyên

B. Trung du và miền núi Bắc Bộ

C. Bắc Trung Bộ

D. Duyên hải Nam Trung Bộ

Câu 11: Việc phân chia các trung tâm công nghiệp ở nước ta thành trung tâm có ý nghĩa quốc gia, trung tâm có ý nghĩa vùng, trung tâm có ý nghĩa địa phương là dựa vào

A. Vị trí địa lí của trung tâm công nghiệp

B. Diện tích của trung tâm công nghiệp

C. Giá trị sản xuất của trung tâm công nghiệp

D. Vai trò của trung tâm công nghiệp

Câu 12: Các trung tâm công nghiệp có ý nghĩa quốc gia ở nước ta gồm

A. Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh

B. Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ

C. Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ

D. Hà Nội, TP Hồ Chí Minh

Câu 13: Trung tâm nào dưới đây không phải là trung tâm công nghiệp lớn của nước ta?

A. Đà Nẵng B. Thủ Dầu Một C. Hải Phòng D. Vũng Tàu

Câu 14: Việc phân chia các trung tâm công nghiệp ở nước ta thành trung tâm rất lớn, trung tâm lớn, trung tâm trung bình là dựa vào

A. Vị trí địa lí của trung tâm công nghiệp

B. Diện tích của trung tâm công nghiệp

C. Giá trị sản xuất của trung tâm công nghiệp

D. Vai trò của trung tâm công nghiệp

Câu 15: Căn cứ vào giá trị sản xuất, Hà Nội được xếp là

A. Trung tâm công nghiệp rất lớn

B. Trung tâm công nghiệp lớn

C. Trung tâm công nghiệp trung bình

D. Trung tâm công nghiệp nhỏ

Câu 16: Có diện tích bao gồm nhiều tỉnh và thành phố là đặc điểm của

A. Điểm công nghiệp

B. Khu công nghiệp

C. Trung tâm công nghiệp

D. Vùng công nghiệp

Câu 17: Hiện nay nước ta được phân thành mấy vùng công nghiệp?

A. 3 B. 6 C. 7 D. 8

Câu 18: Vùng công nghiệp có số tỉnh ít nhất?

A. Vùng 1 B. Vùng 2 C. Vùng 3 D. Vùng 4

Câu 19: Vùng công nghiệp có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất nước ta là

A. Vùng 1 B. Vùng 2 C. Vùng 5 D. Vùng 6

Câu 20: So với ranh giới của các vùng kinh tế, ranh giới vùng công nghiệp không có sự thay đổi là

A. Vùng 1 B. Vùng 2 C. Vùng 5 D. Vùng 6

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

A

D

C

C

B

B

C

A

A

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

D

D

A

C

B

D

B

D

C

D

 

---- Còn tiếp -----

 -(Để xem tiếp phần nội dung còn lại của tài liệu, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập HOC247.NET tải về máy)-

Trên đây là trích đoạn nội dung tài liệu Ôn thi THPT Quốc Gia chủ đề Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp môn Địa Lí năm 2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

 

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON