ADMICRO

Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Hóa học 12 năm học 2021-2022

Tải về
 
VIDEO

Sau đây là Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Hóa học 12 năm học 2021-2022 được HOC247 sưu tầm và gửi đến các em học sinh nhằm giúp các em có thêm tư liệu ôn thi và rèn luyện kỹ năng giải đề thi để chuẩn bị bước vào kì thi giữa học kì sắp tới. Chúc các em ôn tập kiểm tra đạt kết quả cao

ADSENSE

1. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1.1. ESTE

- Khái niệm về este và một số dẫn xuất của axit cacboxylic (đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp gốc – chức), tính chất vật lí.

- Phương pháp điều chế este của ancol, phenol và ứng dụng của một số este.

- Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có khối lượng phân tử tương đương.

- Viết công thức cấu tạo của este có tối đa 4 bốn nguyên tử cacbon.

- Tính chất hóa học của este:

+ Phản ứng ở nhóm chức: thủy phân trong môi trường axit hoặc bazơ.

+ Phản ứng ở gốc hiđrocacbon: cộng, trùng hợp, thế, …

- Viết phương trình phản ứng minh họa tính chất hóa học của este.

- Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, …

- Giải được các bài tập:

+ Xác định khối lượng este tham gia phản ứng xà phòng hóa và sản phẩm.

+ Xác định công thức phân tử hoặc công thức cấu tạo của este.

+ Tính hiệu suất phản ứng este hóa.

+ Phản ứng đốt cháy este.

1.2. CHẤT BÉO

- Khái niệm, phân loại lipit và trạng thái tự nhiên.

- Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, ứng dụng của chất béo.

- Tính chất hóa học của chất béo (phản ứng thủy phân trong môi trường axit hoặc bazơ, phản ứng hiđro hóa chất béo lỏng, phản ứng oxi hóa gốc axit béo không no).

- Viết phương trình phản ứng minh họa tính chất hóa học của chất béo.

- Giải được các bài tập:

+ Xác định khối lượng chất béo tham gia phản ứng xà phòng hóa và khối lượng xà phòng hoặc glixerol.

+ Phản ứng đốt cháy chất béo.

+ Chất béo không no tác dụng với H2/Br2.

1.3. GLUCOZƠ

- Khái niệm phân loại cacbohiđrat.

- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, đồng phân glucozơ.

- Các dữ kiện thực nghiệm chứng minh cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ.

- Viết công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ.

- Tính chất hóa học của glucozơ:

+ Tính chất của ancol đa chức.

+ Tính chất của anđehit đơn chức.

+ Phản ứng lên men.

- Viết phương trình phản ứng minh họa tính chất hóa học của glucozơ.

- Phân biệt được glucozơ với các chất khác như glixerol, anđehit, …

-  Giải được các bài tập:

+  Xác định khối lượng glucozơ tham gia phản ứng và sản phẩm trong các phản ứng tráng gương, lên men, …

1.4. SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ

- Cấu trúc phân tử, tính chất vật lí của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.

- Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể và sự tạo thành tinh bột trong cây xanh.

- Tính chất hóa học của saccarozơ (phản ứng của ancol đa chức, phản ứng thủy phân), tinh bột (phản ứng thủy phân, phản ứng với iot) và xenlulozơ (phản ứng thủy phân, phản ứng với HNO3 đặc, …).

- Viết phương trình phản ứng minh họa tính chất hóa học của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.

1.5. AMIN

- Khái niệm, phân loại, danh pháp, đồng phân của amin.

- Tính chất vật lí, ứng dụng của amin.

- Viết CTCT của amin đơn chức, xác định được bậc của amin theo công thức cấu tạo.

- Đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của amin:

+ Tính chất của nhóm -NH2 (tính bazơ).

+ Anilin có phản ứng thế ở nhân thơm.

- Viết phương trình phản ứng minh họa tính chất hóa học của amin.

- Phân biệt được anilin với phenol bằng phương pháp hóa học.

- Giải được các bài tập:

+ Xác định khối lượng amin tham gia phản ứng và sản phẩm trong các phản ứng với axit.

+ Xác định CTCT của amin.

+  Phản ứng đốt cháy amin.

2. LUYỆN TẬP

Câu 1: Số lượng đồng phân este của C3H6O2, C4H8O2 lần lượt là:

A. 2 và 3

B. 3 và 6

C. 4 và 6

D. 2 và 4

Câu 2. Phát biểu Đúng là:

A. Khi thủy phân este trong môi trường bazo là phản ứng thuân nghịch

B. Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.

C. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

D. Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol

Câu 3: Este X có CTPT là C4H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra ancol metylic. CTCT của X

A. CH3COOCH2CH3

B. CH2CH3COOCH3

C. HCOOCH2CH2CH3

D. HCOOCH2(CH3)2

Câu 4: Thuỷ phân este X có CTPT là C4H8O2 trong dung dịch NaOH thì thu được chất hữu cơ có công thức phân tử là C2H5O2Na. Tên gọi của X là

A. etyl axetat

B. metyl propionat

C. propyl fomat

D. isopropyl fomat

Câu 5. Trong các công thức sau, công thức nào không phải là của chất béo?

A. (C17H35COO)3C3H5

B. (C15H31COO)3C3H5

C. (C17H33COO)3C3H5

D. (C4H9COO)3C3H5

Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Chất béo là trieste của glixerol và axit hữu cơ

B. Tất cả chất béo đều cho phản ứng cộng với Hiđro

C. Dầu ăn và dầu bôi trơn máy có cùng thành phần nguyên tố

D. Chất béo không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ

Câu 7: Chỉ ra trật tự tăng dần nhiệt độ sôi

A. ancol etylic < axit axetic < metylfomiat

B. ancol etylic < axit axêtic < metylfomiat

C. metyl fomiat < ancol etylic < axit axêtic

D. axit axetic < metylfomiat < ancol etylic

Câu 8: Phát biểu nào về tính chất vật lí là không đúng

A. Chất béo là chất lỏng, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ

B. Chất béo chứa chủ yếu các gốc Hiđro cacbon không no của axit béo thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường

C. Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ động thực vật

D. Chất béo chứa chủ yếu các gốc Hiđro cacbon no của axit béo thường là chất rắn ở nhiệt độ thường

Câu 9: Hiđro hóa (xúc tác Ni, to ) chất béo A thì thu được B. Cho tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được glixerol và muối natristearat. Tên gọi của A là

A. triolein B. tripanmitin C. tristearin D. triliolein

Câu 10: Phát biểu nào sau đây không Đúng

A. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có tác dụng giặt rửa như nhau

B. Xà phòng bị mất tác dụng trong nước cứng

C. Chất giặt rửa tổng hợp dễ bị phân hủy bởi sinh vật nên không gây ô nhiễm môi trường

D. Chất giặt rửa tổng hợp tạo kết tửa với Ca2+, Mg2+ trong nước cứng

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam este X thu được 17,6 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Công thức phân tử của este là

A. C4H8O4

B. C4H8O2

C. C2H4O2

D. C3H6O2

Câu 12: Cho 14,8 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Cấu tạo của este là

A. HCOOCH3

B. CH3COOCH3

C. CH3COOC2H5

D. HCOOC3H7

Câu 13: X là một este no, đơn chức mạch hở có tỷ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2g este X với dd NaOH dư ta thu được 2,4g muối.

A. C2H5COOCH3

B. CH3COOC2H5

C. HCOOC3H7

D. HCOOCH3

Câu 14: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

A. 16,68 gam.

B. 18,38 gam.

C. 18,24 gam.

D. 17,80 gam

Câu 15: Chỉ số axit là số miligam KOH cần để trung hòa lượng axit béo tự do có trong 1 gam chất béo. Khối lượng KOH cần dùng để trung hòa 10 gam chất béo có chỉ số axit là 4 là

A. 0,04

B. 0,56

C. 0,4

D. 0,056

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết của đề cương xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

Câu 30: Pư của Glucozo với chất nào sau đây có thể chứng minh Glucozo  có tính oxi hóa

A. Cu(OH)2/NaOH,t0             B. ddAgNO3/NH3      C. H2(Ni,t0)    D. (CH3CO)2O

Câu 31 : Nhận xét nào không đúng

A. Cho Glucozo hoặc  Fructozo  vào dd AgNO3/NH3 đun nóng xảy ra pư tráng bạc

B. Glucozo  và Fructozo  có thể tác dụng với H2 sinh ra cùng 1 sản phẩm

C. Glucozo và Fructozo có thể tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra cùng loại phức đồng

D. Glucozo  và Fructozo  có CTPT giống nhau.

Câu 32 : Để chứng minh trong phân tử Glucozo  có nhiều nhóm hidroxyl, người ta cho dd Glucozo  pư với

A.Cu(OH)2/NaOH đun nóng              B.Cu(OH)2 ,t0 thường

C.NaOH                                              D.dd AgNO3/NH3

Câu 33: Cho a(g) Glucozo  lên men thành ancol etylic với H= 75%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dd nước vôi trong dư được 80g kết tủa. Giá trị của a là:

A. 72                           B. 108                         C. 54                                       D. 96

Câu 34: Người ta dùng 1 loại nguyên liệu chứa 50% Glucozo để lên men thành etanol với H=80%. Để thu được 2,3 lit  rượu 400 cần dùng bao nhiêu kg nguyên liệu nói trên (D của C2H5OH =0,8g/ml)

A.3,6               B.1,8                                       C.3,4                                       D.4,2

 Câu 35 : Loại thực phẩm không chứa nhiều Saccarozo là :

A. đường phèn                                    B. mật ong                  C. mật mía                   D. đường kính

Câu 36 : Chất không tan được trong nước lạnh là :

A. Glucozo                              B. Saccarozo                           C. Fructozo                             D. Tinh bột

Câu 37 : Chất lỏng hòa tan được Xenlulozo là

A. Benzen                   B. Etanol                                 C. ete               D. Nước Svayde

Câu 38 : Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột →X → Y → Axit axetic        

X,Y lần lượt là:

A. Glucozo, ancol etylic         B.Glucozo,etyl axetat    C.Saccarozo,Glucozo  D.ancol etylic, andehyt axetic

Câu 39 : Fructozo  không phản ứng  được với

A. H2(Ni,t0)                B. Cu(OH)2                 C. dd AgNO3/NH3                 D. dd Br2

Câu 40 : Cho 10kg Glucozo chứa 10% tạp chất lên men thành etanol. Trong quá trình chế biến ancol bị hao hụt 5%. Thể tích  ancol etylic thu được là (D của etanol = 0,8g/ml):

A. 5,75 lit                    B. 5,4625                                C. 0,2875                                            D. 5.56

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Hóa học 12 năm học 2021-2022. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

 

ADMICRO

 

YOMEDIA
ON