Cơ chế di truyền biến dị Sinh học 12 trong đề thi THPT QG - P2 (Từ các đề thi của BGD qua các năm)

Tải về

Mời các bạn cùng tham khảo Cơ chế di truyền biến di trong đề thi THPT QG - P2 do Hoc247 tổng hợp và biên soạn. Hy vọng với tài liệu này sẽ cung cấp những kiến thức bổ ích cho các em trong quá trình ôn tập nâng cao kiến thức trước khi bước vào kì thi của mình. Mời các em cùng tham khảo!

CƠ CHẾ BIẾN DỊ VÀ DI TRUYỀN TRONG ĐỀ THI THPT QG – P2

(Trích từ đề thi của BGD qua các năm)

Câu 1 (CĐ 2009): Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biển nào sau đây là sai ?

A. Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiếnhoá

B. Đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể, vì vậyhoạt động của gen có thể bị thay đổi.

C. Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản.

D. Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động.

Câu 2 (CĐ 2009): Ở người, bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền nào sau đây là do đột biến nhiễm sắc thể?

A. Bệnh bạch tạng và hội chứng Đao

B. Bệnh phêninkêto niệu và hội chứng Claiphentơ

C. Bệnh ung thư máu và hội chứng Đao

D. Tật có túm lông ở vành tai và bệnh ung thư máu

Câu 3 (CĐ 2009): Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một nuclêôtit khác thành gen b. Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô. Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là :

A. A = T = 250; G = X = 390                    B. A = T = 251; G = X = 389

C. A = T = 610; G = X = 390                    D. A = T = 249; G = X = 391

Câu 4 (CĐ 2009): Ở cà chua có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội. Gen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng. Biết rằng, cây tứ bội giảm phân bình thường và cho giao tử 2n, cây lưỡng bội giảm phân bình thường và cho giao tử n. Các phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình 11 quả màu đỏ : 1 quả màu vàng ở đời con là

A. AAaa x Aa và AAaa x aaaa                  B. AAaa x Aa và AAaa x AAaa

C. AAaa x aa và AAaa x Aaaa                  D. AAaa x Aa và AAaa x Aaaa

Câu 5 (CĐ 2009): Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng số lượng và trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi. Giải thích nào sau đây là đúng?

A. Mã di truyền là mã bộ ba

B. Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin

C. Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin

D. Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ        

Câu 6 (CĐ 2009): Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, vùng khởi động

(promoter) là

A. Nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi đầu phiên mã

B. Những trình tự nuclêtôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

C. Những trình tự nuclêôtit mang thông tin mã hoá cho phân tử prôtêin ức chế 

D. Nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

Câu 7 (CĐ 2009): Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc?

A. 3'AGU 5'           B. 3' UAG 5'               C. 3' UGA 5'               D. 5' AUG 3'

Câu 8 (CĐ 2009): Phát biểu nào sau đây là đúng về vùng điều hoà của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?

A. Trong vùng điều hòa có chứa trình tự nuclêôtit kết thúc quá trình phiên mã

B. Vùng điều hòa cũng được phiên mã ra mARN

C. Trong vùng điều hòa có trình tự nuclêôtit đặc biệt giúp ARN pôlimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã

D. Vùng điều hòa nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gen

Câu 9 (CĐ 2009): Ở một loài động vật, người ta phát hiện nhiễm sắc thể số II có các gen phân bố theo trình tự khác nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn là

(1) ABCDEFG       (2) ABCFEDG           (3) ABFCEDG           (4) ABFCDEG

Giả sử nhiễm sắc thể số (1) là nhiễm sắc thể gốc. Trình tự phát sinh đảo đoạn là

A. (1) → (3) → (4) →  (1).                        B. (3) →  (1) →  (4) →  (1).

C. (2) →  (1) →  (3) →  (4).                      D. (1) →  (2) →  (3) →  (4).

Câu 10 (CĐ 2009): Một gen của sinh vật nhân sơ có guanin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Trên một mạch của gen này có 150 ađênin và 120 timin. Số liên kết hiđrô của gen là

A. 1120                  B. 1080                       C. 990             D. 1020

Câu 11 (CĐ 2009): Trong quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ, enzim ARN - pôlimeraza có chức năng

A. Nhận biết vị trí khởi đầu của đoạn ADN cần nhân đôi

B. Tổng hợp đoạn ARN mồi có nhóm 3' - OH tự do

C. Nối các đoạn Okazaki với nhau

D. Tháo xoắn phân tử ADN

Câu 12 (ĐH 2009): Khi nghiên cứu nhiễm sắc thể ở người, ta thấy những người có nhiễm sắc thể giới tính là XY, XXY hoặc XXXY đều là nam, còn những người có nhiễm sắc thể giới tính là XX, XO hoặc XXX đều là nữ. Có thể rút ra kết luận

A. sự có mặt của nhiễm sắc thể giới tính X quyết định giới tính nữ.

B. sự biểu hiện giới tính chỉ phụ thuộc vào số lượng nhiễm sắc thể giới tính X.

C. nhiễm sắc thể Y không mang gen quy định tính trạng giới tính.

D. gen quy định giới tính nam nằm trên nhiễm sắc thể Y.

Câu 13 (ĐH 2009): Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB = l,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM. Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là

A. ABCD.              B. CABD.                   C. BACD.                   D. DABC.

Câu 14: Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của một cây đều có 40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n). Cơ sở khoa học của khẳng định trên là

A. khi so sánh về hình dạng và kích thước của các nhiễm sắc thể trong tế bào, người ta thấy chúng tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng và kích thước.

B. số nhiễm sắc thể trong tế bào là bội số của 4 nên bộ nhiễm sắc thể 1n = 10 và 4n = 40.

C. các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích thước giống nhau.

D. cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả năng chống chịu tốt.

Câu 15 (ĐH 2009): Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình  thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là

A. 2.                       B. 8.                            C. 6.                            D. 4.

Câu 16 (ĐH 2009): Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là

A. 44.                     B. 20.                          C. 80.                          D. 22.

Câu 17 (ĐH 2009): Một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E. coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN. Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là:

A. G = X = 320, A = T = 280.                   B. G = X = 280, A = T = 320.

C. G = X = 240, A = T = 360.                   D. G = X = 360, A = T = 240.

Câu 18 (ĐH 2009): Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi

A. chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc.

B. ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

C. prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

D. mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.

Câu 19 (ĐH 2009): Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần thể?

A. Đột biến điểm.                           B. Đột biến dị đa bội.

C. Đột biến tự đa bội.                    D. Đột biến lệch bội.

Câu 20 (ĐH 2009): Bộ ba đối mã (anticôđon) của tARN vận chuyển axit amin mêtiônin là

A. 5'AUG3'.                       B. 3'XAU5'.                C. 5'XAU3'.                D. 3'AUG5'.

Câu 21 (ĐH 2009): Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là

A. 1/4 .                               B. 1/2.                         C. 1/8.                         D. 1/16.

Câu 22 (ĐH 2009): Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?

A. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới.

B. Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa.

C. Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới.

D. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.

Câu 23 (ĐH 2009): Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân  tử ADN trên là

A. 6.                                   B. 3.                            C. 4.                            D. 5.

Câu 24 (ĐH 2009): Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?

A. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.

B. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.

C. Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

D. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

Câu 25 (ĐH 2009): Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Số loại thể một kép (2n-1-1) có thể có ở loài này là

A. 42.                                 B. 21.                          C. 7.                            D. 14.

Câu 26 (ĐH 2009): Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể

A. là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi.

B. là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào.

C. là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.

D. có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.

Câu 27 (ĐH 2009): Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản.

B. Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên phân tử mARN.

C. Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn.

D. Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen.

Câu 28 (ĐH 2009): Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển những  vi khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14?

A. 32.                                 B. 30.                          C. 16.                          D. 8.   

Câu 29 (CĐ 2010): Thành phần chủ yếu của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gồm

A. ARN mạch đơn và prôtêin loại histôn.             B. ADN mạch đơn và prôtêin loại histôn.

C. ARN mạch kép và prôtêin loại histôn.              D. ADN mạch kép và prôtêin loại histôn.

Câu 30 (CĐ 2010): Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit như sau: A = 20%; G = 35%; T = 20%. Axit nuclêic này là

A. ADN có cấu trúc mạch đơn.                             B. ARN có cấu trúc mạch đơn.

C. ADN có cấu trúc mạch kép.                              D. ARN có cấu trúc mạch kép.

Câu 31 (CĐ 2010): Tiến hành đa bội hóa các tế bào sinh dưỡng của một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n). Theo lí thuyết, có thể thu được những loại tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể là:

A. 6n, 8n.                           B. 4n, 8n.                    C. 4n, 6n.                    D. 3n, 4n.

Câu 32 (CĐ 2010): Một gen có 900 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ các loại nuclêôtit bằng nhau. Số liên kết hiđrô của gen là

A. 2250.                             B. 1798.                      C. 1125.                      D. 3060.

Câu 33 (CĐ 2010): Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Gen D bị đột biến mất một cặp A-T thành alen d. Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là:

A. A = T = 1799; G = X = 1200.               B. A = T = 1800; G = X =  1200.

C. A = T = 899; G = X = 600.                   D. A = T = 1199; G = X =  1800.

Câu 34 (CĐ 2010): Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình có 3 vùng trình tự nuclêôtit. Vùng trình tự nuclêôtit nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gen có chức năng

A. mang tín hiệu mở đầu quá trình  phiên mã.                   B. mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.

C. mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã.                      D. mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.

Câu 35 (CĐ 2010): Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?

A. Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5'→3' trên phân tử mARN.

B. Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3'→5' trên phân tử mARN.

C. Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử  mARN.

D. Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin.

Câu 36 (CĐ 2010): Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb     không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là

A. 4.                                   B. 6.                                        C. 2.                                        D. 8.

Câu 37 (CĐ 2010): Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn

A. trước phiên mã.             B. sau dịch mã.                       C. dịch mã.                             D. phiên mã.

Câu 38 (CĐ 2010): Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Trong quá     trình giảm phân hình thành giao tử đực, cặp nhiễm sắc thể số 5 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái đều mang 11 nhiễm sắc thể được tạo ra từ quá trình trên sẽ tạo ra thể đột biến  dạng

A. thể ba.                            B. thể một kép.                       C. thể một.                              D. thể không.

Câu 39 (CĐ 2010): Một phân tử ADN đang trong quá trình nhân đôi, nếu có một phân tử acridin chèn vào mạch khuôn thì sẽ phát sinh đột biến dạng

A. thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.                                   B. thay thế cặp A-T bằng cặp  G-X.

C. thêm một cặp nuclêôtit.                                                 D. mất một cặp nuclêôtit.

Câu 40 (ĐH 2010): Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?

A. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma.

B. Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường.

C. Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái.

D. Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY.

Câu 41 (ĐH 2010): Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là

A. 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng                           B. 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

C. 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng                         D. 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

Câu 42 (ĐH 2010): Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A. ABb và A hoặc aBb và a                                 B. ABb và a hoặc aBb và A

C. Abb và B hoặc ABB và b                                 D. ABB và abb hoặc AAB và aab

Câu 43 (ĐH 2010): Gen A có chiều dài 153 nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến alen a. Cặp gen Aa tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục nhân đôi lần thứ hai. Trong hai lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nuclêôtit loại ađênin và 1617 nuclêôtit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là

A. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X    

B. mất một cặp A - T

C. mất một cặp G - X                                                       

D. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T    

Câu 44 (ĐH 2010): Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen \(\frac{{AB}}{{ab}}\) đã xảy ra hoán vị giữa alen A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A. 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.

B. 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào gần số hoán vị gen.

C. 2 loại với tỉ lệ 1 : 1.

D. 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

Câu 45 (ĐH 2010): Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?

A. Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá với axit amin (intron)

B. Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron)

C. Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

D. Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit : vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc

Câu 46 (ĐH 2010): Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x. Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là

A. 1x                                  B. 0,5x                                    C. 4x                                       D. 2x

Câu 47 (ĐH 2010): Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có \(\frac{{T + X}}{{A + G}}\) = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:

A. A + G = 80%; T + X = 20%                              B. A + G = 20%; T + X = 80%

C. A + G = 25%; T + X = 75%                              D. A + G = 75%; T + X = 25%

Câu 48 (ĐH 2010): Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 3 và một nhiễm sắc thể của cặp số 6 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là

A. 2n + 2 và 2n - 2 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n - 2 - 1

B. 2n + 1 + 1 và 2n - 1 - 1 hoặc 2n + 1 - 1 và 2n - 1 + 1

C. 2n + 1 - 1 và 2n - 2 - 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n - 1 + 1

D. 2n + 1 + 1 và 2n - 2 hoặc 2n + 2 và 2n - 1 - 1  

Câu 49 (ĐH 2010): Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:

(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.

(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hòan chỉnh.

(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.

(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa­1­ – tARN (aa­1­: axit amin gắn liền sau axit amin mở đầu).

(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’→ 3’.

(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa­1­.

Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là:

A. (1) → (3) → (2) →  (4) →  (6) →  (5).                            B.  (3)→ (1)→ (2)→ (4)→ (6)→ (5).

C. (2)→ (1)→ (3)→ (4)→ (6)→ (5).                            D. (5)→ (2)→ (1)→ (4)→ (6)→ (3).        

Câu 50 (ĐH 2010): Ở cà độc dược (2n = 24) người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể. Các thể ba này :

A. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình giống nhau

B. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau

C. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau              

D. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau

Câu 51 (ĐH 2010): Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN.

B. Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại.

C. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ.

D. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản).

Câu 52 (ĐH 2010): Theo Jacốp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm:

A. Vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).

B. Gen điều hòa, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O).

C. Gen điều hòa, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).

D. Gen điều hòa, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).

Câu 53 (CĐ 2011): Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một?

A. AaBbDdd.                    B. AaBbd.                   C. AaBb.                                 D. AaaBb.

{-- Từ câu 54 - 89 của tài liệu Cơ chế di truyền biến di trong đề thi THPT QG - P2 vui lòng xem tại Xem online hoặc Tải về--}

Câu 90 (CĐ 2012): Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc
thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?

A. AaBbDdEe.            B. AaBbEe.            C. AaBbDEe.           D. AaaBbDdEe.

Cu 91(ĐH 2012): Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:

A. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’. B. 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’.

C. 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’. D. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’.

Câu 92 (ĐH 2012): Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG - Gly; XXX - Pro; GXU - Ala; XGA - Arg; UXG - Ser; AGX - Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’AGXXGAXXXGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho
đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là

A. Pro-Gly-Ser-Ala.          B. Ser-Ala-Gly-Pro.                  C. Gly-Pro-Ser-Arg.           D. Ser-Arg-Pro-Gly.
Câu 93 (ĐH 2012): Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai cặp gen dị hợp, trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Nếu không xảy ra đột biến thì khi các ruồi đực có kiểu gen khác nhau về các gen đang xét giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?

A. 128. B. 16. C. 192. D. 24.

Câu 94 (ĐH 2012): Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ

A. 1%.            B. 0,5%.                C. 0,25%.              D. 2%.

Câu 95 (ĐH 2012): Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là

A. nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.

B. tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN.

C. tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN.

D. bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN.

Câu 96 (ĐH 2012): Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1?
(1) AAAa × AAAa. (2) Aaaa × Aaaa. (3) AAaa × AAAa. (4) AAaa × Aaaa.

Đáp án đúng là:Trang | 11

A. (2), (3). B. (1), (4). C. (1), (2). D. (3), (4).

Câu 97 (ĐH 2012): Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?

A. Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.       B. Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

C. Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.             D. Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 98 (ĐH 2012): Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là

A. 105:35:3:1. B. 105:35:9:1. C. 35:35:1:1. D. 33:11:1:1.

Câu 99 (ĐH 2012): Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen.

B. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen.

C. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp.

D. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.

Câu 100 (ĐH 2012): Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau.

B. Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.

C. Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp.

D. Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến.
Câu 101 (ĐH 2012): Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô. Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại A bằng số nuclêôtit loại T; số nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêôtit loại A; số nuclêôtit loại X gấp 3 lần số nuclêôtit loại T. Số nuclêôtit loại A của gen là

A. 112. B. 448. C. 224. D. 336.

Câu 102 (ĐH 2012): Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế

A. dịch mã.          B. nhân đôi ADN.

C. phiên mã.       D. giảm phân và thụ tinh.

Câu 103 (ĐH 2012): Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ A + T/G + X = 1/4 thì tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là

A. 20%.         B. 40%.         C. 25%.           D. 10%.

Câu 104 (ĐH 2012): Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
A. 18.            B. 9.              C. 24.              D. 17.
Câu 105 (CĐ 2013): Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?

A. ADN pôlimeraza B. Ligaza C. Restrictaza D. ARN pôlimeraza

Câu 106 (CĐ 2013): Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho một gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác?

A. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể

B. Lặp đoạn nhiễm sắc thể

C. Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng

D. Đảo đoạn nhiễm sắc thể

Câu 107 (CĐ 2013): Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội AAAa x Aaaa cho đời con có kiểu gen AAaa chiếm tỉ lệ

A. 75%              B. 25%                    C. 50%           D. 56,25%
Câu 108 (CĐ 2013): Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, gen điều hòa có vai trò

A. khởi đầu quá trình phiên mã của các gen cấu trúc

B. quy định tổng hợp prôtêin ức chế

C. kết thúc quá trình phiên mã của các gen cấu trúc

D. quy định tổng hợp enzim phân giải lactôzơ

Câu 109 (CĐ 2013): Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây mã hóa axit amin mêtiônin?

A. 5’UAG3’            B. 5’AGU3’              C. 5’AUG3’           D. 5’UUG3’

Câu 110 (CĐ 2013): Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ligaza (enzim nối) có vai trò

A. tổng hợp và kéo dài mạch mới                B. tháo xoắn phân tử ADN

C. nối các đoạn Okazaki với nhau                D. tách hai mạch đơn của phân tử ADN

Câu 111 (CĐ 2013): Khi nói về hội chứng Đao ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Tuổi mẹ càng cao thì tần số sinh con mắc hội chứng Đao càng thấp

B. Người mắc hội chứng Đao vẫn sinh con bình thường

C. Hội chứng Đao thường gặp ở nam, ít gặp ở nữ

D. Người mắc hội chứng Đao có ba nhiễm sắc thể số 21

Câu 112 (CĐ 2013): Ở sinh vật nhân thực, các vùng đầu mút của nhiễm sắc thể là các trình tự nuclêôtit đặc biệt, các trình tự này có vai trò

A. mã hóa cho các loại prôtêin quan trọng trong tế bào.

B. bảo vệ các nhiễm sắc thể, làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.

C. là điểm khởi đầu cho quá trình nhân đôi của phân tử ADN.

D. giúp các nhiễm sắc thể liên kết với thoi phân bào trong quá trình nguyên phân.

Câu 113 (CĐ 2013): Trong tế bào, các loại axit nucleic nào sau đây có kích thước lớn nhất?

A. ADN B. mARN C. tARN D. rARN

Câu 114 (CĐ 2013): Khi nói về sự di truyền của gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X ở người, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Ở nữ giới, trong tế bào sinh dưỡng gen tồn tại thành cặp alen.

B. Gen của bố chỉ di truyền cho con gái mà không di truyền cho con trai.

C. Tỉ lệ người mang kiểu hình lặn ở nam giới cao hơn ở nữ giới.

D. Gen của mẹ chỉ di truyền cho con trai mà không di truyền cho con gái.

Câu 115 (CĐ 2013): Một gen ở sinh vật nhân sơ có số lượng các loại nuclêôtit trên một mạch là A = 70; G = 100; X = 90; T = 80. Gen này nhân đôi một lần, số nuclêôtit loại X mà môi trường cung cấp là 

A. 100            B. 190               C. 90          D. 180
Câu 116 (CĐ 2013): Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở vi sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700 nm?

A. Sợi cơ bản           B. Sợi nhiễm sắc                    C. Vùng xếp cuộn              D. Crômatit

Câu 117 (ĐH 2013): Cho các thành phần:

(1) mARN của gen cấu trúc; (2) Các loại nuclêôtit A, U, G, X; (3) ARN pôlimeraza;

(4) ADN ligaza; (5) ADN pôlimeraza.

Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của opêron Lac ở E.coli

A. (1), (2) và (3). B. (2) và (3). C. (3) và (5). D. (2), (3) và (4).

Câu 118 (ĐH 2013): Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ Iđến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng
như sau:

Thể đột biến I II III IV V VI
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng 48 84 72 36 60 108

Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau.

Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là:

A. II, VI.             B. I, III, IV, V.             C. I, III.                D. I, II, III, V.

Câu 119 (ĐH 2013): Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây:

(1) AAaaBBbb × AAAABBBb. (2) AaaaBBBB × AaaaBBbb. (3)AaaaBBbb × AAAaBbbb.

(4) AAAaBbbb × AAAABBBb. (5) AAAaBBbb × Aaaabbbb. (6) AAaaBBbb × AAaabbbb.

Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là

A. (2) và (4).            B. (3) và (6).                C. (1) và (5).            D. (2) và (5).

Câu 120 (ĐH 2013): Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂AaBb × ♀AaBb. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?

A. 12 và 4. B. 4 và 12. C. 9 và 6. D. 9 và 12.

Câu 121 (ĐH 2013): Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN.

B. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

C. Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit.

D. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá.

Câu 123 (ĐH 2013): Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hoá axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng

A. để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN.

B. để axit amin được hoạt hoá và gắn với tARN.

C. để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit.

D. để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN.

Câu 124 (ĐH 2013): Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là

A. 30 nm và 300 nm.              B. 11 nm và 300 nm.                C. 11 nm và 30 nm.          D. 30 nm và 11 nm.

Câu 125 (ĐH 2013): Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.

B. Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li.

C. Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

D. Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.

Câu 126 (ĐH 2013): Cho các thông tin:

(1) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin không được tổng hợp.

(2) Gen bị đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng prôtêin.

(3) Gen đột biến làm thay đổi một axit amin này bằng một axit amin khác nhưng không làm thay đổi chức năng của prôtêin.

(4) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin được tổng hợp bị thay đổi chức năng.

Các thông tin có thể được sử dụng làm căn cứ để giải thích nguyên nhân của các bệnh di truyền ở người là:

A. (1), (2), (4).           B. (1), (3), (4).                    C. (2), (3), (4).            D. (1), (2), (3).

Câu 127 (ĐH 2013): Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử. Một trong các hợp tử đó nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại giao tử. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên phân này là

A. 2n = 16. B. 2n = 26. C. 3n = 36. D. 3n = 24.

Câu 128 (ĐH 2013): Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở một tế bào nhân thực, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau.

B. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau.

C. Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.

D. Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau.
Câu 129 (CĐ 2014): Quan sát một nhóm tế bào sinh tinh của một cơ thể ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, giảm phân bình thường; người ta đếm được trong tất cả các tế bào này có tổng số 128 nhiễm sắc thể kép đang phân li về hai cực của tế bào. Số giao tử được tạo ra sau khi quá trình giảm phân kết thúc là
A. 16.           B. 32.              C. 8.  D. 64.

Câu 130 (CĐ 2014): Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực,

A. chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gen.

B. cần có sự tham gia của enzim ligaza.

C. chỉ xảy ra trong nhân mà không xảy ra trong tế bào chất.

D. cần môi trường nội bào cung cấp các nuclêôtit A, T, G, X.

Câu 131 (CĐ 2014): Nuclêôtit là đơn phân cấu tạo nên

A. hoocmôn insulin         B. ARN pôlimeraza                  C. ADN pôlimeraza                 D. Gen
Câu 132 (CĐ 2014): Trong quá trình dịch mã,

A. trong cùng thời điểm, trên mỗi mARN thường có một số ribôxôm hoạt động được gọi là pôlixôm.

B. nguyên tắc bổ sung giữa côđon và anticôđon thể hiện trên toàn bộ nuclêôtit của mARN.

C. có sự tham gia trực tiếp của ADN, mARN, tARN và rARN.

D. ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều 3’ --> 5’.

Câu 133 (CĐ 2014): Những dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng và thànhphần gen trên một nhiễm sắc thể là

A. đảo đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.

B. lặp đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.

C. mất đoạn và lặp đoạn.

D. mất đoạn và đảo đoạn.

Câu 134 (CĐ 2014): Ở một loài động vật, xét 3 cặp gen A, a; B, b và D, d nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen quy định kiểu hình A-B-D-?

A. 7             B. 1          C. 3              D. 6
Câu 135 (CĐ 2014): Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Ở sinh vật nhân thực, côđon 3’AUG5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin mêtiônin.

B. Côđon 3’UAA5’ quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.

C. Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi côđon có thể mã hóa cho nhiều loại axit amin.

D. Với ba loại nuclêôtit A, U, G có thể tạo ra 24 loại côđon mã hóa các axit amin.

Câu 136 (CĐ 2014): Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaX X B b giảm phân bình thường sẽ tạo ra baonhiêu loại giao tử?
A. 4                 B. 3                 C. 2                D. 1

Câu 137 (CĐ 2014): Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nuclêôxôm.

B. Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.

C. Thành phần hóa học chủ yếu của nhiễm sắc thể là ARN và prôtêin.

D. Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.
Câu 138 (CĐ 2014): Trong mô hình cấu trúc opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, vùng khởi động

A. mang thông tin quy định cấu trúc enzim ADN pôlimeraza

B. là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết để ngăn cản sự phiên mã

C. là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

D. mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế

Câu 139 (CĐ 2014): Điểm khác nhau giữa ADN ở tế bào nhân sơ và ADN trong nhân ở tế bào nhân thực là

A. đơn phân của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực là A, T, G, X còn đơn phân của ADN ở tế bào nhân sơ là A, U, G, X.

B. ADN ở tế bào nhân sơ có dạng vòng còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực không có dạng vòng

C. các bazơ nitơ giữa hai mạch của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực liên kết theo nguyên tắc bổ sung.

D. ADN ở tế bào nhân sơ chỉ có một chuỗi pôlinuclêôtit còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực gồm hai chuỗi pôlinuclêôtit.

Câu 140 (ĐH 2014): Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?

(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục

(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.

(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

A. 3                B. 4                C. 1                   D. 2

Câu 141 (ĐH 2014): Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây?

(1) Phân tử ADN mạch kép (2) phân tử tARN

(3) Phân tử prôtêin (4) Quá trình dịch mã

A. (1) và (2)              B. (2) và (4)           C. (1) và (3)              D. (3) và (4)

Câu 142 (ĐH 2104): Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể

(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể

(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết

(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

A. (1), (4)                B. (2), (3)                    C. (1), (2)               D. (2), (4)

Câu 143 (ĐH 2014): Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

B. Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.

C. Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể

D. Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể.

Câu 144 (ĐH 2014): Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen. Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là

A. thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T.

B. thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X

C. mất một cặp A-T

D. mất một cặp G-X

Câu 145 (ĐH 2014): Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.

(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit

(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến

(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường
A. (1), (2), (3)           B. (2), (4), (5)                C. (3), (4), (5)                D. (1), (3), (5)

{-- Từ câu 145 - 193 của tài liệu Cơ chế di truyền biến di trong đề thi THPT QG - P2 vui lòng xem tại Xem online hoặc Tải về--}

Trên đây là trích dẫn một phần Cơ chế di truyền biến di trong đề thi THPT QG - P2 để xem đầy đủ nội dung đề thi các em vui lòng đăng nhập website hoc247 chọn Xem online hoặc Tải về máy tính. Chúc các em học tốt và thực hành hiệu quả!