YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý có đáp án Trường THPT Tân Bằng

Tải về
 
NONE

Mời các em học sinh lớp 12 cùng tham khảo:

Nội dung tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý có đáp án Trường THPT Tân Bằng để có thể ôn tập và củng cố các kiến thức, chuẩn bị tốt cho kì thi sắp tới. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao.

ATNETWORK

TRƯỜNG THPT TÂN BẰNG

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QG NĂM 2021

MÔN: VẬT LÝ

Thời gian: 50p

 

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Khi nói về năng lượng trong dao động điều hoà, phát biểu nào sau đây không đúng?

   A. Tổng năng lượng là đại lượng biến thiên theo li độ.

   B. Tổng năng lượng là đại lượng tỉ lệ với bình phương của biên độ.

   C. Tổng năng lượng của con lắc phụ thuộc vào cách kích thích ban đầu.

   D. Động năng và thế năng là những đại lượng biến thiên tuần hoàn.

Câu 2. Bộ phận nào sau đây là một trong ba bộ phận chính của máy quang phổ lăng kính?

A. Mạch khuếch đại.    

B. Phần ứng.               

C. Phần cảm.  

D. Ống chuẩn trực.

Câu 3. Chu kì bán rã của chất phóng xạ là

   A. Khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ ban đầu biến thành chất khác.

   B. Khoảng thời gian để 1 kg chất phóng xạ biến thành chất khác.

   C. Khoảng thời gian để 1 mol chất phóng xạ biến thành chất khác.

   D. Khoảng thời gian để một nửa lượng chất phóng xạ ban đầu biến thành chất khác.

Câu 4. Một chất huỳnh quang khi bị kích thích bằng ánh sáng đơn sắc thì phát ra ánh sáng màu lục. Chùm sáng kích thích có thế là chùm sáng

A. màu đỏ.                  

B. màu cam.                

C. màu tím.  

D. màu vàng.

Câu 5. Một đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Mắc đoạn mạch trên vào điện áp xoay chiều có tần số \(\omega \) thay đổi được. Khi trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì

A. \(\omega =\sqrt{LC}\)                                   

B. \(\omega =\frac{1}{\sqrt{LC}}\)       

C. \(\omega =\frac{1}{\sqrt{LR}}\)   

D. \(\omega =-\frac{1}{\sqrt{LC}}\)

Câu 6. Một sóng cơ khi truyền trong môi trường thứ nhất với tốc độ \({{v}_{1}}\) thì có bước sóng \({{\lambda }_{1}}\); còn khi truyền trong môi trường thứ hai với tốc độ \({{v}_{2}}\) thì có bước sóng \({{\lambda }_{2}}\). Khi đó:

A. \({{\lambda }_{2}}={{\lambda }_{1}}\)             

B. \(\frac{{{\lambda }_{2}}}{{{\lambda }_{1}}}=\frac{{{v}_{1}}}{{{v}_{2}}}\)                        

C. \({{v}_{2}}={{v}_{1}}\)       

D. \(\frac{{{\lambda }_{1}}}{{{\lambda }_{2}}}=\frac{{{v}_{1}}}{{{v}_{2}}}\)

Câu 7. Trong dao động tắt dần, không có đặc điểm nào sau đây?

A. Chuyển hoá từ thế năng sang động năng.   

B. Biên độ giảm dần theo thời gian.

C. Chuyển hoá từ nội năng sang thế năng.      

D. Vừa có lợi, vừa có hại.

Câu 8. Các hạt nhân nặng (urani, plutôni...) và hạt nhân nhẹ (hiđrô, hêli...) có cùng tính chất nào sau đây

A. có năng lượng liên kết lớn.                          

B. dễ tham gia phản ứng hạt nhân.

C. tham gia phản ứng nhiệt hạch.                    

D. gây phản ứng dây chuyền.

Câu 9. Khi đưa một con lắc đơn lên cao theo phương thẳng đứng (coi chiều dài con lắc không đổi) thì tần số dao động điều hòa của nó sẽ:

   A. không đổi vì chu kỳ của dao động điều hòa không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường.

   B. giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ cao.

   C. tăng vì tần số dao động điều hòa tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường.

   D. tăng vì chu kỳ dao động điều hòa của nó giảm.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây là sai?

   A. Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách
nhau bởi những khoảng tối.

   B. Quang phổ vạch phát xạ do chất rắn hoặc chất lỏng phát ra khi bị nung nóng.

   C. Trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử hiđrô, ở vùng ánh sáng nhìn thấy có bốn vạch đặc
trưng là vạch đỏ, vạch lam, vạch chàm và vạch tím.

   D. Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố hoá học khác nhau thì khác nhau.

Đáp án

1-A

2-D

3-D

4-C

5-B

6-D

7-C

8-B

9-B

10-B

....

---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---

 

2. ĐỀ SỐ 2

Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng điện từ?

   A. Điện tích dao động không thể bức xạ sóng điện từ.

   B. Khi một điện tích điểm dao động thì sẽ có điện từ trường lan truyền trong không gian dưới dạng sóng.

   C. Tốc độ của sóng điện từ trong chân không nhỏ hơn nhiều lần so với tốc độ ánh sáng trong chân không.

   D. Tần số của sóng điện từ bằng hai lần tần số điện tích dao động.

Câu 2. Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?

   A. Sóng âm là sóng cơ học.

   B. Độ to của âm tỷ lệ với cường độ âm theo hàm bậc nhất.

   C. Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số âm.

   D. Cường độ âm tăng lên 10 lần thì mức cường độ âm tăng thêm 1 Ben.

Câu 3. Đặt điện áp xoay chiều \(u=U\sqrt{2}\cos \omega t\) vào hai đầu mạch R, L, C (cuộn dây thuần cảm) mắc nối tiếp. Gọi \({{U}_{R}},{{U}_{L}},{{U}_{C}}\) lần lượt là điện áp hiệu dụng, \({{u}_{R}},{{u}_{L}},{{u}_{C}}\))ần lượt là điện áp tức thời hai đầu R, L, C. Mối liên hệ nào sau đây sai?

A. \({{U}^{2}}=U_{R}^{2}+{{\left( {{U}_{L}}-{{U}_{C}} \right)}^{2}}\)                   

B. \(u={{u}_{R}}+{{u}_{L}}+{{u}_{C}}\)

C. \(\frac{{{u}_{L}}}{{{u}_{C}}}+\frac{{{U}_{L}}}{{{U}_{C}}}=0\)                                       

D. \(\frac{{{u}_{R}}}{{{U}_{R}}}+\frac{{{u}_{L}}}{{{U}_{L}}}=2\)

Câu 4. Tia Rơn-ghen có

   A. cùng bản chất với sóng âm.

   B. bước sóng lớn hơn bước sóng của tia hồng ngoại.  

   C. cùng bản chất với sóng vô tuyến.

   D. điện tích âm.

Câu 5. Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 50 mH và tụ điện có điện dung C. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do với cường độ dòng điện \(i=0,12\cos 2000t\) (i tính bằng A, t tính bằng s). Ở thời điểm mà cường độ dòng điện trong mạch bằng một nửa cường độ hiệu dụng thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ có độ lớn bằng

A. \(3\sqrt{14}\ V\)        

B. \(5\sqrt{14}\ V\)        

C. \(12\sqrt{3}\ V\)                                 

D. \(6\sqrt{2}\ V\)

Câu 6. Nếu cường độ dòng điện chạy trong dây tròn tăng lên 2 lần và đường kính vòng dây giảm đi 4 lần thì độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây

A. tăng lên 8 lần.         

B. tăng lên 4 lần.         

C. không thay đổi.                                

D. giảm đi 2 lần.

Câu 7. Cho phương trình phản ứng: \({}_{92}^{235}U+n\to {}_{Z}^{A}X+{}_{41}^{93}Nb+3n+7{{\beta }^{-}}\). Trong đó Z, A là

A. Z = 58; A = 143.      

B. Z = 44; A = 140.      

C. Z = 58; A = 140.                               

D. Z = 58; A = 139.

Câu 8. Một vật dao động điều hòa với tần số 50 Hz, biên độ dao động 4 cm, vận tốc cực đại của vật đạt được là:

A. 40 cm/s                   

B. 4π cm/s                  

C. 50π cm/s  

D. 4π m/s

Câu 9. Một nguồn điện có suất điện động E = 10 V và điện trở trong \(1\ \Omega \) mắc với mạch ngoài là một điện trở \(R=4\ \Omega \). Công suất của nguồn điện bằng

   A. 20 W                        B. 8 W                         C. 16 W                       D. 40 W

Câu 10. Một tia sáng truyền từ không khí tới bề mặt môi trường trong suốt có chiết suất \(n=\sqrt{3}\) sao cho tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau. Khi đó góc tới i có giá trị là:

A. \(20{}^\circ \)           

B. \(30{}^\circ \)           

C. \(45{}^\circ \)                                    

D. \(60{}^\circ \)

Đáp án

1-B

2-B

3-D

4-C

5-A

6-A

7-C

8-D

9-A

10-D

....

---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---

 

3. ĐỀ SỐ 3

Câu 1. Một tế bào quang điện, khi chiếu bức xạ thích hợp và điện áp giữa anốt và catốt có một giá trị nhất định thì chỉ có 30% quang êlectron bứt ra khỏi catốt đến được anốt. Người ta đo được cường độ dòng điện chạy qua tế bào lúc đó là 3 mA. Cường độ dòng quang điện bão hòa là

   A. 6 mA                        B. 1 mA                        C. 9 mA                       D. 10 mA

Câu 2. Một vật dao động điều hòa với phương trình \(x=4\cos \left( 2\pi t+\frac{\pi }{3} \right)cm\). Vào thời điểm t vật có li độ \(x=2\sqrt{3}\ cm\) và đang chuyển động theo chiều âm. Vào thời điểm \(t+0,25\ s\) vật đang ở vị trí có li độ:

A. \(2\sqrt{3}\ cm\)       

B. \(-2\sqrt{3}\ cm\)      

C. \(-2\ cm\)   

D. 2 cm

Câu 3. Một máy biến thế có số vòng dây ở cuộn sơ cấp gấp 4 lần số vòng dây ở cuộn thứ cấp. Mắc vào hai đầu cuộn thứ cấp với một bóng đèn có ghi 25 V. Để đèn sáng bình thường, cần mắc vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng bằng

   A. 100 V                       B. 25 V                         C. 50 V                             D. 75 V

Câu 4. Xét hai phản ứng: \({}_{1}^{2}H+{}_{1}^{3}H\to {}_{2}^{4}He+{}_{0}^{1}n+17,6\text{ MeV}\) và \({}_{0}^{1}n+{}_{92}^{235}U\to {}_{39}^{95}X+{}_{53}^{138}I+3{}_{0}^{1}n+200\ MeV\). Gọi năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1g Heli và khi phân hạch 1g Urani trong các phản ứng trên lần lượt là \({{E}_{1}}\) và \({{E}_{2}}\). Coi khối lượng mol nguyên tử của các hạt nhân bằng số khối của chúng. Tỉ số \(\frac{{{E}_{1}}}{{{E}_{2}}}\) bằng:

   A. 6,25                         B. 1,723                       C. 5,17                                D. 2,03

Câu 5. Con lắc đơn có dây dài \(\ell =1\ m\), quả nặng có khối lượng \(m=100\,g\) mang điện tích \(q={{2.10}^{-6}}C\) được đặt trong điện trường đều có phương nằm ngang, cường độ \(E={{10}^{4}}\text{ V/m}\). Lấy \(g=10\text{ m/}{{\text{s}}^{2}}\). Khi con lắc đang đứng yên ở vị trí cân bằng, người ta đột ngột đổi chiều điện trường và giữ nguyên cường độ. Sau đó con lắc dao động điều hòa với biên độ góc bằng:

A. 0,04 rad                  

B. 0,03 rad                  

C. 0,02 rad  

D. 0,01 rad

Câu 6. Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Cho biết bán kính Bo \({{r}_{0}}=5,{{3.10}^{-11}}m\). Quỹ đạo dừng M của êlectron trong nguyên tử có bán kính

A. \(47,{{7.10}^{-10}}\ m\)                                 

B. \(1,{{59.10}^{-11}}\ m\)    

C. \(4,{{77.10}^{-10}}\ m\)   

D. \(15,{{9.10}^{-11}}\ m\)

Câu 7. Hai điện tích điểm có độ lớn đều bằng q đặt cách nhau 6 cm trong không khí. Trong môi trường đó, một điện tích được thay bằng \(-q\), để lực tương tác giữa chúng có độ lớn không đổi, thì khoảng cách giữa chúng là

   A. 3 cm                        B. 20 cm                      C. 12 cm                         D. 6 cm

Câu 8. Một tia sáng Mặt Trời từ không khí được chiếu lên bề mặt phẳng của một tấm thủy tinh trong suốt với góc tới \(i=60{}^\circ \). Biết chiết suất của thuỷ tinh đối với ánh sáng Mặt Trời biến thiên từ 1,414 đến 1,732. Góc hợp bởi tia khúc xạ đỏ và tia khúc xạ tím trong thủy tinh là:

A. \(4,26{}^\circ \)         

B. \(10,76{}^\circ \)       

C. \(7,76{}^\circ \)                

D. \(9,12{}^\circ \)

Câu 9. Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 4μH và một tụ điện có điện dung biến đổi từ 10pF đến 640pF. Lấy \({{\pi }^{2}}=10\(. Chu kỳ dao động riêng của mạch có giá trị là bao nhiêu?

A. từ \({{2.10}^{-8}}s\) đến \({{3.10}^{-7}}s\).      

B. từ \({{4.10}^{-8}}s\) đến \(3,{{2.10}^{-7}}s\).

C. từ \({{2.10}^{-8}}s\) đến \(3,{{6.10}^{-7}}s\).   

D. từ \({{4.10}^{-8}}s\) đến \(2,{{4.10}^{-7}}s\).

Câu 10. Đặt điện áp xoay chiều \(u={{U}_{0}}\cos \left( 120\pi t+\frac{\pi }{3} \right)(V)\) vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(L=\frac{1}{6\pi }H\). Tại thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là \(40\sqrt{2}\ V\) thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là 2 A. Biểu thức của cường độ dòng điện qua cuộn cảm là:

A. \(i=3\sqrt{2}\cos \left( 120\pi t-\frac{\pi }{6} \right)A\)   

B. \(i=2\sqrt{3}\cos \left( 120\pi t-\frac{\pi }{6} \right)A\)

C. \(i=2\sqrt{2}\cos \left( 120\pi t+\frac{\pi }{6} \right)A\)   

D. \(i=2\cos \left( 120\pi t+\frac{\pi }{6} \right)A\)

Đáp án

1-D

2-C

3-A

4-C

5-A

6-C

7-D

8-C

9-B

10-B

....

---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---

 

4. ĐỀ SỐ 4

Câu 1. Tia Rơn-ghen có

   A. cùng bản chất với sóng âm.

   B. bước sóng lớn hơn bước sóng của tia hồng ngoại.  

   C. cùng bản chất với sóng vô tuyến.

   D. điện tích âm.

Câu 2. Bộ phận nào sau đây là một trong ba bộ phận chính của máy quang phổ lăng kính?

A. Mạch khuếch đại.    

B. Phần ứng.               

C. Phần cảm.  

D. Ống chuẩn trực.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây là sai?

   A. Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách
nhau bởi những khoảng tối.

   B. Quang phổ vạch phát xạ do chất rắn hoặc chất lỏng phát ra khi bị nung nóng.

   C. Trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử hiđrô, ở vùng ánh sáng nhìn thấy có bốn vạch đặc
trưng là vạch đỏ, vạch lam, vạch chàm và vạch tím.

   D. Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố hoá học khác nhau thì khác nhau.

Câu 4. Một chất huỳnh quang khi bị kích thích bằng ánh sáng đơn sắc thì phát ra ánh sáng màu lục. Chùm sáng kích thích có thế là chùm sáng

A. màu đỏ.                  

B. màu cam.                

C. màu tím.  

D. màu vàng.

Câu 5. Cần truyền tải điện từ nhà máy đến nơi tiêu thụ điện sao cho công suất nhận được tại nơi tiêu thụ là không đổi, bằng một đường dây nhất định. Ban đầu điện áp đưa lên đường dây 5 kV thì hiệu suất truyền tải điện là 64%. Để hiệu suất truyền tải là 90% thì điện áp đưa lên đường dây là

   A. 9 kV                         B. 7,5 kV                      C. 8 kV                           D. 12,5 kV

Câu 6. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn s phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt là 0,38μm; 0,57μm và 0,76μm. Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp cùng màu với vân sáng trung tâm, số vị trí mà ở đó chỉ có một bức xạ cho vân sáng là:

   A. 8                              B. 10                            C. 4                                  D. 17

Câu 7. Một nguồn điện có suất điện động E = 10 V và điện trở trong \(1\ \Omega \) mắc với mạch ngoài là một điện trở \(R=4\ \Omega \). Công suất của nguồn điện bằng

   A. 20 W                        B. 8 W                         C. 16 W                            D. 40 W

Câu 8. Các hạt nhân nặng (urani, plutôni...) và hạt nhân nhẹ (hiđrô, hêli...) có cùng tính chất nào sau đây

A. có năng lượng liên kết lớn.                          

B. dễ tham gia phản ứng hạt nhân.

C. tham gia phản ứng nhiệt hạch.                    

D. gây phản ứng dây chuyền.

Câu 9. Một nguời quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy nó nhấp nhô lên cao 8 lần trong 21 s và đo đuợc khoảng cách giữa 2 đỉnh sóng liên tiếp là 3 m. Vận tốc truyền sóng trên mặt biển là

   A. 1 m/s                       B. 0,5 m/s                    C. 3 m/s                              D. 2 m/s

Câu 10. Chu kì bán rã của chất phóng xạ là

   A. Khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ ban đầu biến thành chất khác.

   B. Khoảng thời gian để 1 kg chất phóng xạ biến thành chất khác.

   C. Khoảng thời gian để 1 mol chất phóng xạ biến thành chất khác.

   D. Khoảng thời gian để một nửa lượng chất phóng xạ ban đầu biến thành chất khác.

Đáp án

1-C

2-D

3-B

4-C

5-C

6-C

7-A

8-B

9-D

10-D

....

---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---

 

5. ĐỀ SỐ 5

Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng điện từ?

   A. Điện tích dao động không thể bức xạ sóng điện từ.

   B. Khi một điện tích điểm dao động thì sẽ có điện từ trường lan truyền trong không gian dưới dạng sóng.

   C. Tốc độ của sóng điện từ trong chân không nhỏ hơn nhiều lần so với tốc độ ánh sáng trong chân không.

   D. Tần số của sóng điện từ bằng hai lần tần số điện tích dao động.

Câu 2. Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?

   A. Sóng âm là sóng cơ học.

   B. Độ to của âm tỷ lệ với cường độ âm theo hàm bậc nhất.

   C. Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số âm.

   D. Cường độ âm tăng lên 10 lần thì mức cường độ âm tăng thêm 1 Ben.

Câu 3. Khi đưa một con lắc đơn lên cao theo phương thẳng đứng (coi chiều dài con lắc không đổi) thì tần số dao động điều hòa của nó sẽ:

   A. không đổi vì chu kỳ của dao động điều hòa không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường.

   B. giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ cao.

   C. tăng vì tần số dao động điều hòa tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường.

   D. tăng vì chu kỳ dao động điều hòa của nó giảm.

Câu 4. Khi nói về năng lượng trong dao động điều hoà, phát biểu nào sau đây không đúng?

   A. Tổng năng lượng là đại lượng biến thiên theo li độ.

   B. Tổng năng lượng là đại lượng tỉ lệ với bình phương của biên độ.

   C. Tổng năng lượng của con lắc phụ thuộc vào cách kích thích ban đầu.

   D. Động năng và thế năng là những đại lượng biến thiên tuần hoàn.

Câu 5. Ống phát tia X có hiệu điện thế giữa anôt và catôt là U, phát tia X có bước sóng ngắn nhất là \(\lambda \). Nếu tăng hiệu điện thế này thêm 5000V thì tia X do ống phát ra có bước sóng ngắn nhất \({{\lambda }_{1}}\). Nếu giảm hiệu điện thế này 2000V thì tia X do ống phát ra có bước sóng ngắn nhất \({{\lambda }_{2}}=\frac{5}{3}{{\lambda }_{1}}\). Bỏ qua động năng ban đầu của êlectron khi ở catôt. Lấy \(h=6,{{6.10}^{-34}}J.s\), \(c={{3.10}^{8}}\text{ m/s}\), \(e=1,{{6.10}^{-19}}C\). Giá trị của \({{\lambda }_{1}}\) bằng

   A. 70,71 pm                 B. 117,86 pm               C. 95 pm                         D. 99 pm

Câu 6. Nếu cường độ dòng điện chạy trong dây tròn tăng lên 2 lần và đường kính vòng dây giảm đi 4 lần thì độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây

A. tăng lên 8 lần.         

B. tăng lên 4 lần.         

C. không thay đổi.                                

D. giảm đi 2 lần.

Câu 7. Một sợi dây dài 120 cm, hai đầu cố định, đang có sóng dừng, biết bề rộng một bụng sóng là 4a. Khoảng cách ngắn nhất giữa 2 điểm dao động cùng pha có cùng biên độ bằng a là 20 cm. Số bụng sóng trên dây là:

   A. 10                            B. 8                              C. 6                              D. 4

Câu 8. Một vật dao động điều hòa với tần số 50 Hz, biên độ dao động 4 cm, vận tốc cực đại của vật đạt được là:

A. 40 cm/s                   

B. 4π cm/s                  

C. 50π cm/s  

D. 4π m/s

Câu 9. Trong dao động tắt dần, không có đặc điểm nào sau đây?

A. Chuyển hoá từ thế năng sang động năng.   

B. Biên độ giảm dần theo thời gian.

C. Chuyển hoá từ nội năng sang thế năng.      

D. Vừa có lợi, vừa có hại.

Câu 10. Một tia sáng truyền từ không khí tới bề mặt môi trường trong suốt có chiết suất \(n=\sqrt{3}\) sao cho tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau. Khi đó góc tới i có giá trị là:

A. \(20{}^\circ \)           

B. \(30{}^\circ \)           

C. \(45{}^\circ \)                                    

D. \(60{}^\circ \)

Đáp án

1-B

2-A

3-B

4-A

5-A

6-A

7-D

8-D

9-C

10-D

....

---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý có đáp án Trường THPT Tân Bằng. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

 

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON